ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN




tải về 34.54 Kb.
TênĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN
Chuyển đổi dữ liệu24.09.2012
Kích34.54 Kb.
loạiTài liệu
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP

NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN


PHẦN 1: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

VẤN ĐỀ 2: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

1. Nội dung, ưu nhược điểm của hệ thống hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

2. Xác định giá gốc của hàng tồn kho:

- Đối với vật tư, hàng hoá, thành phẩm.

- Đối với sản phẩm dở dang

3. Các phương pháp xác định giá hàng xuất kho

- LIFO

- FIFO

- Bình quân gia quyền

- Thực tế đích danh

4. Kế toán hàng tồn kho

- Kế toán tăng, giảm vật tư, hàng hoá.

- Kế toán sản phẩm dở dang và thành phẩm.

5. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Mục đích lập dự phòng.

- Đối tượng lập dự phòng.

- Điều kiện lập dự phòng.

- Xác định mức dự phòng cần lập.

- Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

VẤN ĐỀ 3: KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP, KẾT QUẢ VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ

1. Nguyên tắc xác định và đo lường dt bán hàng và cung cấp dịch vụ.

2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Kế toán doanh thu bán hàng trong nước.

- Kế toán doanh thu hàng xuất khẩu.

3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

- Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán trả lại.

- Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

4. Kế toán giá vốn hàng bán.

5. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.

6. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.

7. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác.

8. Điều chỉnh chi phí, doanh thu vào cuối kỳ kế toán.

9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

10. Kế toán kết quả và phân phối kết quả kinh doanh.

VẤN ĐỀ 5: KẾ TOÁN ĐẦU TƯ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

1. Các loại đầư tư chứng khoán và nguyên tắc kế toán đầu tư chứng khoán.

2. Kế toán đầu tư cổ phiếu.

- Phân loại đầu tư cổ phiếu theo tỉ lệ quyền biểu quyết.

- Nguyên tắc kế toán đầu tư cổ phiếu.

- Kế toán mua cổ phiếu.

- Kế toán cổ tức được chia từ đầu tư cổ phiếu.

- Kế toán nhượng bán các khoản đầu tư cổ phiếu

3. Kế toán đầu tư chứng khoán khác.

- Kế toán mua chứng khoán.

- Kế toán lãi đầu tư chứng khoán.

- Kế toán thanh toán và nhượng bán chứng khoán

4. Kế toán hoạt động liên doanh.

- Các hình thức liên doanh.

- Kế toán hoạt động liên doanh dưới hình thức cơ sở KD đồng kiểm soát.


PHẦN 2: KẾ TOÁN CHI PHÍ

A. Phần lý thuyết.

Chương 1: Tâp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

2. Các phương pháp tính giá thành( theo quy trình sản xuất giản đơn và quy trình sản xuất phức tạp)

3. Các bài tập liên quan theo hai nội dung a và b.

Chương 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Chú ý những vấn đề sau đây khi hạch toán kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:

1. Nguyên tắc tập hợp chi phí cấu thành nên sản phẩm xây lắp : Chi phí NVL TT, Chi phí NCTT, Chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

2. Chú ý các khoản trích theo lương trên tiên lương của CNTT sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công phải hạch toán vào chi phí sản xuất chung. (Nợ TK 627/ Có TK 338)

3. Hai hình thức tổ chức sử dụng máy thi công:

+ Không hoặc có tổ chức đội máy thi công nhưng không tổ chức hạch toán kế toán riêng thì chi phí sử dụng máy thi công trong xây lắp được hạch toán vào TK 623- CP SDMTC.

+ Có tổ chức đội máy thi công và có tổ chức kế toán riêng thì chi phí sử dụng máy thi công trong xây lắp được hạch toán vào TK 154( thông qua TK 621, 622, 627).

Trong quá trình xây lắp việc sử dụng máy thi công thì tuỳ theo hình thức sử hữu máy thi công( 3 hình thức) mà kế toán tổ chức tập hợp chi phí cho phù hợp.

4. Quá trình giao thầu lại trong xây lắp, quá trình bàn giao công trình hoặc giai đoạn hoàn thành cho chủ đầu tư.

B. Phần bài tập:

1. Nội dung xoay quanh những bài tập và kiểm tra đã cho ở chương 1, 2.

2. Bài tập làm thêm

Bài 1:

Doanh nghiệp X sản xuất một nhóm sản phẩm ABC gồm 3 sản phẩm A, B,C, và sản phẩm phụ R, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thuế GTGT được khấu trừ. Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ(ĐVT: Đồng): 1.500.000 đồng

( trong đó: - NVLTT : 1.500.000,đ

- NCTT, CPSXC: 0đ).

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1/ Xuất kho nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm là : 65.000.000 đồng

2/ Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 22.000.000 đ, nhân viên quản lý phân xưởng là 3.000.000 đồng.

3/ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định hiện hành( Tính vào chi phí 22%, trừ vào thu nhập của người lao động: 8,5%)

4/ Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận sản xuất, giá trị xuất kho là 3.000.000 đồng, biết rằng CCDC này phân bổ trong vòng 3 kỳ, và bắt đầu phân bổ từ kỳ này.

5/ Trích khấu hao TSCĐ sử dụng để sản xuất sản phẩm là 4.000.000 đồng

6/ Chi phí khác: điện, nước.. phát sinh tại phân xưởng sản xuất thanh toán bằng tiền mặt là : 2.000.000 đồng

7/ Kết quả sản xuất thu được: 1000 sản phẩm A, 1.200 sản phẩm B và 1.500 sản phẩm C hoàn thành và 100 sản phẩm phụ R với giá thành ước tính của sản phẩm R làg 250.000đ/SP, số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng của nhóm sản phẩm ABC là 300.

Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kể cả tổng hợp chi phí và nhập kho thành phẩm.

2. Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm A, B, C trong các trường hợp sau:

a. Đơn vị đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( chi phí nguyên vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất).

b. Đơn vị đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, với tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 50%.( chi phí nguyên vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất).

Biết giá thành kế hoạch đơn vị của A= 29.500 đồng; B= 25.000 đồng; C= 27.000 đồng.

Ghi chú: Kết quả tính toán làm tròn, không lấy số thập phân, ĐVT: đồng

Bài 2:

Tại một phân xưởng sản xuất ra hai sản phẩm A. B(đvt: 1000đ)

- Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng: 400.000

Trong đó: - CP NVLTT: 300.000

- VL phụ 100.000

- Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng:

+ CP NVL trực tiếp: 3.000.000( trong đó NVLC: 2.500.000; VLP: 500.000)

+ CP nhân công trực tiếp: 500.000

+ CP SXC: 700.000

- Sản phẩm hoàn thành trong tháng được nhập kho thành phẩm: 1.000sp A và 500 sp B.

- Sản phẩm dở dang cuối tháng gồm: 220 sp A và 150 sp B.

- Hệ số sản phẩm: A là 1, B là 1,2.

Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm A, và B các trường hợp:

a. Đơn vị đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( chi phí nguyên vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất).

b. Đơn vị đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( chi phí nguyên vật liệu phụ bỏ dần trong quá trình sản xuất).

c. Đơn vị đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, với tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 50%.( chi phí nguyên vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất).


PHẦN 3: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

VẤN ĐỀ 1: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

1. Phân loại theo chức năng hoạt động

- Chi phí sản xuất

- Chi phí ngoài sản xuất

2. Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định

3. Phân loại chi phí theoc cách ứng xử của chi phí

- Chi phí khả biến

- Chi phí bất biến

- Chi phí hỗn hợp

4. Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp toàn bộ

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp số dư đảm phí

VẤN ĐỀ 2: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN

- Số dư đảm phí

- Tỷ lệ số dư đảm phí

- Độ lớn đòn bẩy kinh doanh

- Sản lượng hoà vốn

- Doanh thu hoà vốn

- Một số bài toán ứng dụng (6 trường hợp)

VẤN ĐỀ 3: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH

- Dự toán tiêu thụ sản phẩm

- Dự toán sản xuất

- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

- Dự toán chi phí sản xuất chung

- Dự toán tồn kho thành phẩm, hàng hóa

- Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

- Dự toán tiền

- Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng cân đối kế toán dự toán


Hội An ngày 01 tháng 6 năm 2012

KHOA KINH TẾ


Thêm một tài liệu vào blog hoặc website của bạn

liên quan:

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN KIẾN THỨC NGÀNH CÁC LỚP CAO ĐẲNG NGÀNH BÁO CHÍ

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Hệ : Cao đẳng Ngành: Sư phạm Toán Tin

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG NGÂN HÀNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN CN&DD Môn thực ngành chuyên ngành

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Hệ: Cao đẳng Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP Môn: Kế toán tổng hợp

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (KTDN)

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2012 (Môn Kế toán Tài chính)

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconĐ Ề CƯƠNG MÔN HỌC Chuyên ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NGÀNH CAO ĐẲNG KẾ TOÁN iconTăng cường phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ở Đồng Nai

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương