CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010




tải về 0.82 Mb.
TênCHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010
trang3/9
Chuyển đổi dữ liệu10.10.2012
Kích0.82 Mb.
loạiChương trình
1   2   3   4   5   6   7   8   9


6.3.3. Ban Quản lý Chương trình cấp huyện có nhiệm vụ trao gói hỗ trợ của Chương trình cho nhà trường theo kế hoạch đã được duyệt.

      6.4. Tổng hợp kế hoạch FDS của trường vào kế hoạch chung của huyện

6.4.1. Ban Quản lý Chương trình cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp tất cả Kế hoạch học cả ngày của các trường tiểu học đã được phê duyệt thành Kế hoạch học cả ngày của huyện, sử dụng mẫu bảng biểu do Ban Quản lý Chương trình cung cấp.

6.4.2. Mỗi huyện cần có ít nhất 5 trường lập kế hoạch chuyển sang mô hình FDS.

    7. Phân bổ nguồn lực cho việc phân cấp thực hiện

      7.1. Quá trình lập kế hoạch, dự toán ngân sách và giao dự toán

Thông tin cụ thể trình bày trong Sổ tay Hướng dẫn quản lý tài chính và Phụ lục 8.

      7.2 Tổng chi phí trong Chương trình

7.2.1. Bảng chi phí

Chia theo

Triệu USD

Các hoạt động thực hiện ở cấp TW

23

Các hoạt động thực hiện ở địa phương

163

Tổng

186

7.2.2. Các hoạt động phân cấp tóm tắt trong bảng sau

Hạng mục

chi tiêu

Hoạt động cụ thể

Mục đích

Đào tạo

& Hội thảo

Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ

Tăng cường kiến thức và kỹ năng cho giáo viên về giảng dạy theo mô hình FDS.

Xây dựng năng lực

Về giám sát xây dựng & sử dụng các quỹ hỗ trợ, quản lý tài chính.

Hàng hoá

Trang thiết bị

Cho Trung tâm thông tin nguồn của Phòng GD&ĐT.

Đồ đạc

Cho các công trình mới xây dựng

Tài liệu học tập và sách giáo khoa cho trường

Tài liệu bổ sung cho mô hình học cả ngày.

Công trình

xây dựng

Phòng học, khu vệ sinh và phòng đa năng

Cơ sở vật chất cần thiết cho mô hình học cả ngày.

Các dịch vụ

Dịch vụ kiến trúc

Thiết kế cho những hạng mục xây dựng.

Giám sát

Giám sát xây dựng.

Các quỹ hỗ trợ

Quỹ giáo dục nhà trường

Các chi phí cho mô hình học cả ngày.

Quỹ phúc lợi học sinh

Ăn trưa và hỗ trợ khác cho học sinh nghèo nhất để học cả ngày.

Lương

Lương tuyển giáo viên mới, tăng thêm cho giáo viên

Thời gian làm việc của giáo viên tăng thêm do dạy học cả ngày.

7.2.3. Tổng chi phí sẽ được sử dụng và phân bổ cho các tỉnh tham gia Chương trình khoảng 163 triệu đô la Mỹ.

7.2.4. Tại một số tỉnh có quy mô học sinh lớn, có nhiều giáo viên đòi hỏi tỉ lệ vốn dành cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cao. Một số tỉnh khác thiếu nhiều phòng học hơn, dẫn tới có nhu cầu cần nhiều vốn cho xây dựng cơ bản hơn các tỉnh còn lại. Tương tự như vậy, các tỉnh có đủ tỉ lệ giáo viên/lớp theo quy định và có thể triển khai học cả ngày sẽ không cần bổ sung lương tăng thêm như những tỉnh có tỷ lệ giáo viên/lớp thấp.

7.2.5. Tỷ lệ phân bổ Quỹ giáo dục nhà trường và Quỹ phúc lợi học sinh dựa trên mức nghèo của địa phương là giống nhau ở tất cả các tỉnh tham gia Chương trình.

7.2.6. Việc giao dự toán ngân sách hàng năm cho các tỉnh thụ hưởng Chương trình có thể sẽ được điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Tiêu chí làm căn cứ điều chỉnh là tiến độ thực hiện hoạt động, báo cáo tài chính rõ ràng, minh bạch. Việc điều chỉnh sẽ do Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ GD&ĐT thực hiện trên cơ sở thống nhất với Vụ Ngân sách, Bộ Tài chính, phù hợp với khả năng hấp thụ vốn và nhu cầu của từng địa phương.

      7.3. Nguồn lực của Chương trình do tỉnh phân bổ tới huyện, xã, trường

7.3.1. Việc phân bổ nguồn lực tại địa phương phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo đủ nguồn lực, không thấp hơn dự toán được giao, theo thứ tự các mục tiêu ưu tiên của địa phương trong khuôn khổ Chương trình.

7.3.2. Bộ GD&ĐT và UBND các tỉnh tham gia Chương trình sẽ tiến hành ký kết Biên bản thoả thuận ghi nhớ trước khi Chương trình bắt đầu hoạt động. Biên bản ghi nhớ này không chỉ xác định các cam kết thực hiện giữa Bộ GD&ĐT với Uỷ ban Nhân dân tỉnh về trách nhiệm quản lý, giám sát thực hiện Chương trình, mà còn là một trong những tài liệu pháp lí quan trọng để các bên tham chiếu trong quá trình thực hiện.

7.3.3. Trên cơ sở của Biên bản thoả thuận ghi nhớ, UBND tỉnh ban hành Quyết định giao trách nhiệm thực hiện cho các cấp quản lý thấp hơn trong bộ máy chính quyền và thực hiện việc phân bổ nguồn lực của Chương trình xuống huyện, xã, trường theo quy trình giao dự toán ngân sách.

      7.4. Các gói hỗ trợ của Chương trình

7.4.1. Ban Quản lý Chương trình cấp huyện trao các gói hỗ trợ cần thiết của Chương trình cho các trường tiểu học được lựa chọn theo kế hoạch đã duyệt.

7.4.2. Chương trình bồi dưỡng cho giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục gồm 7 mô-đun: Lập kế hoạch, tổ chức trường học cả ngày, nội dung các môn học Toán, Tiếng Việt, Tiếng dân tộc, tự chọn bổ sung, đổi mới phương pháp dạy và học, các kĩ năng chuyên môn. Đối tượng tham gia bồi dưỡng bao gồm tất cả giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của huyện có trường được chọn tham gia Chương trình.

7.4.3. Các công trình cơ sở vật chất bổ sung: Các công trình bổ sung chỉ dành cho các trường còn đang thiếu phòng học, nhà vệ sinh khi chuyển sang dạy học theo mô hình 30 tiết/tuần và một phòng học đa năng đối với các trường chuyển sang học cả ngày theo mô hình 35 tiết/tuần.

7.4.4. Các trường nhận hỗ trợ từ Chương trình hiện phải có tỉ lệ phòng học/lớp bằng hoặc hơn 0,6 để chuyển sang T30 và 0,8 để chuyển sang T35. Kế hoạch học cả ngày cần đề xuất rõ là tỉ lệ phòng học trên lớp học tại trường được tăng đến 0,8 cho T30 và tới 1,0 cho T35. Các nhà vệ sinh xây mới sẽ kèm theo các thiết bị vệ sinh đơn giản. Đối với các trường chuyển sang T35, nơi điều kiện cho phép, trường sẽ được hỗ trợ xây dựng một phòng học đa năng.

7.4.5. Dự toán chi phí cho việc xây dựng phòng học được tính toán trên cơ sở diện tích sàn phòng học 45m2 và giá trung bình là 180 USD/m2. Công trình vệ sinh tính theo giá một nhà vệ sinh đơn giản bằng 1/4 giá của một phòng học. Cuối cùng, chi phí xây dựng phòng học đa năng tính bằng 2 ½ chi phí xây dựng một phòng học tiêu chuẩn. Sử dụng dự toán này, Chương trình sẽ tài trợ xây dựng tổng thể tương đương 4650 phòng học mới. Tổng số sẽ được phân bố như sau :

Cơ sở vật chất

Số lượng

Số phòng học tương đương

theo chuẩn

Phòng học bổ sung

2.800

2.800

Khu vệ sinh (nhà tiêu)

2.400

600

Phòng học đa năng

500

1.250

Tổng

4.650

7.4.6. Các quỹ hỗ trợ : Trợ cấp chỉ dành cho các trường nằm ở các huyện nghèo (theo quyết định của Chính phủ). Quy mô Quỹ hỗ trợ giáo dục nhà trường và Quỹ phúc lợi học sinh xác định dựa trên : (a) số lượng nguồn lực do Chương trình dành cho huyện; (b) nguồn lực tiềm năng khai thác từ cộng đồng; và (c) quy mô của trường tính bằng tổng số học sinh nhập học. Căn cứ để quyết định quy mô các gói hỗ trợ sẽ được nêu cụ thể trong Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ Giáo dục nhà trường và Quỹ Phúc lợi học sinh.

7.4.7. Ban Quản lý Chương trình cấp huyện sẽ ước tính quy mô của mỗi hỗ trợ dựa trên những yếu tố sau : (a) lượng nguồn lực do Chương trình cấp cho tỉnh và huyện; (b) quy mô của trường (số học sinh nhập học) và (c) khả năng đóng góp của huyện, bao gồm khả năng nhà trường huy động đóng góp tự nguyện từ cha mẹ (xã hội hóa). Không phải tất cả các trường đều được nhận trợ cấp, đối với các trường đã có truyền thống huy động xã hội hóa và đóng góp tự nguyện, hoặc nơi mà cộng đồng có khả năng hỗ trợ, thì các trường được khuyến khích tiếp tục huy động xã hội. Tuy nhiên, đối với các trường nằm ở khu vực tương đối nghèo hoặc rất nghèo, trường sẽ nhận được trợ cấp để tài trợ cho các hoạt động giáo dục mở rộng và nhu cầu đời sống cho học sinh do thời lượng ngày học kéo dài hơn.

7.4.8. Nguồn phụ cấp lương bổ sung : Phụ cấp lương bổ sung chỉ dành cho các trường thiếu giáo viên. Khi trường chuyển sang mô hình học cả ngày theo T30 hoặc T35 thì trường sẽ cần nhiều giáo viên hơn hoặc giáo viên hiện có phải dạy thêm nhiều giờ hơn. Chương trình sẽ hỗ trợ vào nguồn tài chính cho nhà trường giúp giải quyết vấn đề phân bổ giáo viên và tạo điều kiện cho nhà trường chuyển đổi sang dạy - học cả ngày. Nguồn lực do SEQAP hỗ trợ cho phép tăng tỉ lệ phân bổ giáo viên/lớp từ 1,2 lên 1,3 giáo viên (nhiều trường đã vượt quá tỉ lệ này và không cần có phụ cấp lương bổ sung). Phòng GD&ĐT sẽ dự toán phụ cấp lương bổ sung cần thiết cho trường bằng cách tham chiếu tỉ lệ giáo viên - nhà trường và cộng thêm phụ cấp lương này vào quỹ lương hằng tháng.

      7.5. Luồng vốn

Thông tin cụ thể trình bày trong Sổ tay Hướng dẫn quản lý tài chính SEQAP.

    8. Các hoạt động thực hiện phân cấp trong Chương trình

      8.1. Đào tạo cán bộ và bồi dưỡng chuyên môn

8.1.1. Đào tạo giáo viên cốt cán cấp tỉnh, giáo viên môn chuyên biệt và giáo viên tiếng dân tộc thiểu số sẽ do Ban Quản lý Chương trình tổ chức thực hiện.

8.1.2. Tài liệu bồi dưỡng của Chương trình về tổ chức, quản lý và chuyển đổi sang mô hình học cả ngày gồm 3 đến 5 mô-đun, do Sở, Phòng GD&ĐT thực hiện dựa vào lực lượng giáo viên cốt cán đã được tập huấn trước đó và sự hỗ trợ của các chuyên gia tư vấn từ Ban Quản lý Chương trình.

8.1.3. Các giáo viên tiểu học : Phần lớn hoạt động bồi dưỡng giáo viên hướng tới các giáo viên thường xuyên đứng lớp và sẽ được Phòng GD tổ chức tại trung tâm thông tin của huyện hay qua các khóa học tại trường. Các mô-đun bồi dưỡng gồm các nội dung sau : chuyển đổi sang mô hình học cả ngày; nội dung chương trình mở rộng cho môn Toán và Tiếng Việt cho loại thời khóa biểu T30; phương pháp giảng dạy; các nội dung bổ sung chương trình học mới; quy trình đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng trường học. Giảng viên hướng dẫn là các giáo viên cốt cán trước đó đã được Ban Quản lý Chương trình tập huấn, trực tiếp đảm nhiệm.

8.1.4. Sở GD&ĐT sẽ chịu trách nhiệm biên soạn mô-đun bồi dưỡng về văn hóa địa phương. Căn cứ vào đặc điểm đặc biệt của từng vùng, tỉnh sẽ điều chỉnh các chủ đề sau sao cho có thể lồng ghép đặc điểm văn hóa, lịch sử, đặc điểm địa lí, xã hội của tỉnh, ngôn ngữ, nhóm dân tộc, âm nhạc dân gian, nhạc/khiêu vũ, thức ăn và thời trang của địa phương. Các mô-đun do tỉnh biên soạn sẽ là một phần nội dung bồi dưỡng giáo viên.


    1. 8.2. Xây dựng bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường

8.2.1. Chương trình sẽ hỗ trợ kinh phí cho nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu bổ sung cơ sở vật chất khi chuyển sang mô hình học cả ngày.

8.2.2. Trách nhiệm thực hiện xây dựng thuộc về chính quyền xã. Các chuyên gia tư vấn vùng về xây dựng sẽ giám sát, hướng dẫn và đào tạo cho mọi hoạt động và can thiệp, hỗ trợ khi có khó khăn trong khâu thiết kế, hợp đồng và thi công.

      8.3. Quản lí các Quỹ giáo dục nhà trường và Quỹ phúc lợi học sinh

8.3.1. Quỹ giáo dục nhà trường : thông tin cụ thể trình bày trong Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường do Ban Quản lý Chương trình cung cấp, bao gồm những thông tin cần thiết về quy trình quản lí và thực hiện hỗ trợ giáo dục nhà trường. Kinh phí của Quỹ giáo dục nhà trường dùng cho các hoạt động sau :

  • Các điều kiện thiết yếu (điện thoại/điện thắp sáng)

  • Bổ sung SGK cho những trường hợp cần thiết

  • Tài liệu học tập (tranh ảnh/sách)

  • Đồ dùng lớp học (vở/bút chì/giấy/phấn, .v.v...)

  • Tuyên truyền thông tin về dạy - học cả ngày

  • Bảo dưỡng cơ sở vật chất & sửa chữa nhỏ

  • Thuê người làm việc bán thời gian để nấu ăn trưa cho học sinh tại trường và quản trưa (nếu có)

  • Các hoạt động giáo dục ngoài giờ

8.3.2. Quỹ phúc lợi học sinh : thông tin cụ thể trình bày trong Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh do Ban Quản lý Chương trình cung cấp, bao gồm những thông tin cần thiết về quy trình quản lí và thực hiện hỗ trợ học sinh của nhà trường. Quỹ phúc lợi học sinh dùng cho các hoạt động sau :

  • Ăn trưa tại trường, dành cho 40% số học sinh

  • Hai (2) trợ giảng tiếng dân tộc

  • Phần thưởng dành cho học sinh người dân tộc đi học đều

  • Phần thưởng dành cho học sinh nghèo có thành tích học tập tốt

  • Khoản dự phòng dành mua thức ăn/quần áo cho những học sinh nghèo nhất gặp thiên tai, rủi ro.

8.3.3. Các hiệu trưởng, kế toán / thủ quỹ của trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh cũng sẽ được dự các lớp tập huấn về sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ, cơ chế ghi chép sổ sách và báo cáo hoạt động sử dụng quỹ.

      8.4. Chi lương tăng thêm cho giáo viên bao gồm:

a) Chi lương cho giáo viên được tuyển thêm đảm bảo tỷ lệ 1,3 giáo viên / lớp;

b) Chi lương cho giáo viên dạy thêm giờ ở những lớp không tuyển thêm giáo viên.

Nguồn kinh phí chi lương tăng thêm cho giáo viên để tổ chức dạy học cả ngày được bố trí từ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ 50% và ngân sách tỉnh tham gia Chương trình 50%. Việc chi lương tăng thêm cho giáo viên dạy thêm giờ được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Nguồn kinh phí chi lương tăng thêm sẽ được lồng ghép vào nguồn lương thường xuyên và sẽ do Phòng GD&ĐT huyện quản lí trực tiếp chi trả.


  1. 9. Những thủ tục thực hiện chung

9.1. Các quy định và thủ tục tài chính : Thông tin cụ thể về các thủ tục tài chính được cung cấp trong phần Sổ tay Quản lí tài chính Chương trình và Thông tư liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng kinh phí của Chương trình.

9.2. Đấu thầu: Thông tin cụ thể về các thủ tục đấu thầu được cung cấp trong Tài liệu tập huấn mua sắm đấu thầu do Ban Quản lý Chương trình xây dựng để tổng hợp tất cả các phương pháp đấu thầu được các nhà tài trợ quốc tế thống nhất sử dụng. Trong quá trình thực hiện, cán bộ về đấu thầu nên tham khảo thêm Hướng dẫn về đấu thầu của WB để biết thêm thông tin chi tiết.

9.3. Báo cáo

9.3.1. Các đơn vị trực tiếp sử dụng và thụ hưởng kinh phí của Chương trình có trách nhiệm báo cáo định kỳ theo mẫu quy định tại phụ lục 2 kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2010/TTLT-GDĐT-TC trước ngày 31/7 (đối với báo cáo 6 tháng) và ngày 28/2 (đối với báo cáo hàng năm) cho Ban quản lý Chương trình cấp huyện để tổng hợp báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo.

9.3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Ban quản lý Chương trình cấp huyện theo mẫu quy định, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh ký và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31/8 (đối với báo cáo 6 tháng) và ngày 31/3 (đối với báo cáo hàng năm).

9.3.3. Các đơn vị trực tiếp sử dụng và thụ hưởng kinh phí Chương trình có trách nhiệm đối chiếu số báo cáo chi tiêu với Kho bạc Nhà nước cùng cấp và nộp báo cáo này cho Ban quản lý Chương trình cấp huyện để nộp cho Sở Giáo dục và Đào tạo. Kho bạc Nhà nước cùng cấp chịu trách nhiệm xác nhận vào yêu cầu đối chiếu số liệu của các đơn vị sử dụng kinh phí.

9.3.4. Kho bạc Nhà nước huyện có trách nhiệm lập báo cáo về số dự toán được giao và số đã sử dụng của các đơn vị thụ hưởng kinh phí Chương trình để nộp lên Kho bạc Nhà nước tỉnh. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kinh phí chương trình của các huyện gửi Kho bạc Nhà nước để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn nội dung, quy trình báo cáo trong hệ thống kho bạc đối với chi tiêu của chương trình.

9.3.5. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp số liệu giải ngân của Kho bạc Nhà nước, báo cáo tài chính nguồn vốn Chương trình SEQAP qua hệ thống ngân sách theo mẫu quy định, gửi các nhà tài trợ thông qua Bộ GD&ĐT theo thời hạn nêu trong Hiệp định Tài trợ ký giữa
Việt Nam và WB.

9.3.6. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Ban quản lý Chương trình có trách nhiệm lập, tổng hợp báo cáo giải ngân và kết quả thực hiện Chương trình SEQAP gửi Bộ GD&ĐT, Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính, WB và các nhà tài trợ.

9.3.7. Quy trình, hệ thống mẫu biểu báo cáo theo mẫu tại phụ lục 7.

Nội dung báo cáo cần có :

  • Tiến độ đáp ứng các mục tiêu phát triển của chương trình;

  • Tiến độ thực hiện và những khó khăn;

  • Sử dụng nguồn quỹ và báo cáo tài chính;

  • Các hoạt động điều chỉnh theo báo cáo trước;

  • Kế hoạch hoạt động và dự toán của 6 tháng tiếp theo.

9.3.8. Định kỳ 6 tháng các nhà tài trợ quốc tế sẽ thực hiện chung những xem xét giám sát chương trình. Do đó, tất cả các bên có liên quan phải chuẩn bị các báo cáo để cung cấp cho các nhà tài trợ thực hiện những xem xét giám sát đều đặn này.

9.3.9. Báo cáo tài chính : Hệ thống báo cáo tài chính về thực hiện các hoạt động phân cấp sẽ được thực hiện thông qua Kho bạc Nhà nước. Ban Quản lý Chương trình sẽ ngừng cung cấp nguồn tài chính trong trường hợp Kho bạc nhà nước các cấp chậm gửi báo cáo tài chính. Một biểu đồ về lập báo cáo tài chính được trình bày trong Phụ lục 8.

9.3.10. Báo cáo giữa kì và báo cáo hoàn thành : Là một công việc bình thường trong các chương trình phát triển do các nhà quốc tế tài trợ, Chính phủ sẽ thực hiện một việc xem xét chung về chương trình, kết hợp các nhà tài trợ quốc tế ở giữa kì thực hiện. Xem xét giữa kì sẽ kiểm tra giá trị tiếp tục duy trì của các mục tiêu chương trình, những ưu tiên và thiết kế tổng thể chương trình. Theo đó sẽ xem xét tiến độ và những khó khăn tới nay và đưa ra những điều chỉnh cần thiết trong phạm vi và quy mô chương trình. Điều chỉnh đưa ra trong giai đoạn xem xét giữa kì sẽ được thực hiện để đảm bảo chương trình có thể đáp ứng thành công các mục tiêu theo kế hoạch ban đầu. Chương trình dành một phần nguồn lực để dành cho các chuyên gia tư vấn độc lập để chuẩn bị xem xét giữa kì và để tham vấn về những điều chỉnh chương trình khi cần.

9.3.11. Kiểm tra & Đánh giá những đầu ra của chương trình: Khung kiểm tra đánh giá đầy đủ chi tiết về tổng thể chương trình Chương trình đã được chuẩn bị và trình bày trong Báo cáo khả thi Chương trình và Văn bản phê duyệt chương trình (PAD) của các nhà tài trợ quốc tế. Những chỉ số có thể xác định số lượng với giới hạn, mục tiêu và giá trị trung gian cũng được cung cấp. Ngoài ra, hai nghiên cứu chính sẽ xác định những thay đổi trong các mức kết quả học tập của học sinh, xác định những thay đổi có thể đưa vào quy trình chuyển từ phương thức dạy - học nửa ngày sang dạy - học cả ngày. Khung kết quả và thông tin cụ thể về Kiểm tra & Đánh giá sẽ được Bộ GD&ĐT quản lí ở cấp TW. Do đó, sổ tay này không trình bày lại, người đọc có thể tham khảo Báo cáo khả thi Chương trình và Văn bản phê duyệt chương trình (PAD).

9.3.12. Trước khi chương trình kết thúc: Ban Quản lý Chương trình sẽ bắt đầu chuẩn bị báo cáo hoàn thành tổng thể trong đó kiểm tra sản phẩm và ảnh hưởng từ Chương trình. Các chuyên gia tư vấn độc lập về theo dõi và đánh giá sẽ chuẩn bị báo cáo hoàn thành và đánh giá ảnh hưởng tổng thể của Chương trình. Phần lớn nội dung căn bản trong báo cáo hoàn thành sẽ xây dựng dựa trên sự so sánh về kết quả của hai báo cáo về đánh giá kết quả học tập học sinh; một là vào năm học 2010 - 2011 và 2014 - 2015. Nghiên cứu các kết quả trên để có được sự phân tích đánh giá một cách khoa học về ảnh hưởng của việc chuyển sang phương thức dạy - học cả ngày tới kết quả học tập của học sinh tiểu học về môn đọc hiểu Tiếng Việt và Toán.

    10. Các hoạt động của Ban Quản lý Chương trình

      10.1. Kiểm tra kết quả Chương trình

10.1.1. Kiểm tra & Đánh giá: Có thể nghiên cứu trong Văn bản Phê duyệt chương trình và Báo cáo khả thi để biết thêm thông tin về khung kết quả và chỉ số kiểm tra và đánh giá.

10.1.2. Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Chương trình sẽ tài trợ kinh phí thực hiện cho hai lần đánh giá kết quả học tập của học sinh cuối cấp vào năm học 2010 - 2011 và 2014 - 2015 với việc tiến hành khảo sát học sinh lớp 5 về môn đọc hiểu Tiếng Việt và Toán. Đây sẽ là những đánh giá mẫu lấy đại diện ở cấp quốc gia và cấp tỉnh, cho phép đo đạc ảnh hưởng của dạy - học cả ngày tới kết quả học tập. Việt Nam đã thực hiện những nghiên cứu như vậy lần đầu tiên vào năm 2001 và một lần nữa là vào năm 2007. Những nghiên cứu đề xuất vào năm 2011 và 2015 sẽ xây dựng dựa trên kinh nghiệm và kết quả đạt được từ hai nghiên cứu trước và cho biết một quan điểm tổng thể về chất lượng giáo dục và vấn đề then chốt quyết định tới việc học tập ở giáo dục tiểu học tại Việt Nam. Hai nghiên cứu cũng sẽ hình thành trên nền tảng căn bản của đánh giá khoa học về tác động của Chương trình đến hệ thống giáo dục tiểu học dưới sự giám sát của Bộ GD&ĐT.

10.1.3. Trách nhiệm thực hiện những đánh giá trên sẽ trở thành công việc định kì của giáo dục đất nước, không còn là một hoạt động trong dự án. Năng lực sẽ được củng cố thông qua việc thực hiện hai nghiên cứu trong SEQAP. Ngoài ra, các cơ quan Chính phủ chọn lựa sẽ được đào tạo về đội ngũ nhân lực để giữ trách nhiệm lâu dài về thực hiện hoặc giám sát những đánh giá đều đặn về kết quả học tập của học sinh trong hệ thống giáo dục. Trong tương lai,
Bộ GD&ĐT sẽ giao trách nhiệm cho cơ quan quốc gia (Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục) giám sát và quản lí lâu dài về những đợt đánh giá kết quả học tập như trên.

      10.2. Nâng cao hơn nữa chất lượng của FDS ở tiểu học

10.2.1. Cải thiện chất lượng chuyên môn của FDS: Nhiều hoạt động như học tập ngắn hạn ở nước ngoài hoặc nghiên cứu trong nước sẽ được tổ chức với mục đích thông tin cho Bộ GD&ĐT về những phương án lựa chọn để cải thiện chất lượng giáo dục cơ bản. Đặc biệt, SEQAP sẽ hỗ trợ chuyến thăm quan ngắn hạn ở nước ngoài đến các nước đã có kinh nghiệm về dạy lớp ghép ở vùng sâu vùng xa và khu vực ít dân cư. Những nghiên cứu về chất lượng và chuyên môn gồm có : (a) tỷ lệ “thời gian - thực hiện - nhiệm vụ” ở những trường thực hiện phương thức dạy học - cả ngày so với những trường dạy một buổi/ngày hoặc trường kết hợp; (b) một bản xem xét toàn diện về những phương pháp và kĩ thuật tổ chức dạy học thông qua những nghiên cứu “quan sát lớp học”; (c) đảm bảo chất lượng và áp dụng chuẩn nghề nghiệp vào phương thức dạy - học cả ngày; và (d) những sáng kiến củng cố chuyên môn cho chương trình FDS. Tất cả những nghiên cứu này sẽ do
Bộ GD&ĐT quản lí nhưng sẽ do một cơ quan chuyên biệt thực hiện (các trường ĐH Sư phạm hoặc tương tự như thế) với sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế khi cần.

10.2.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học : SEQAP sẽ tiếp nối những nỗ lực của Chính phủ để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên. Một nhóm cán bộ chủ chốt sẽ xây dựng và chuẩn bị một mô-đun đào tạo mới về đảm bảo chất lượng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Chương trình đào tạo GVTH sẽ có ít nhất hai mô-đun liên quan tới chuẩn nghề nghiệp để nâng cao nhận thức và kĩ năng cho giáo viên mới.

      10.3. Xây dựng môi trường thuận lợi và cải thiện chính sách cho FDS

10.3.1. Để tạo ra một môi trường thuận lợi cho dạy - học cả ngày và để xây dựng chính sách cần thiết để cả nước chuyển đổi thuận lợi sang FDS thời hậu - SEQAP, Bộ GD&ĐT sẽ tiến hành phân tích chính sách, nghiên cứu và phát triển ba vấn đề trọng tâm : (a) những vấn đề nhân sự; (b) huy động cộng đồng tham gia; và (c) phân bổ nguồn lực.

10.3.2. Những vấn đề về nhân sự : Nghiên cứu và phát triển chính sách về những chính sách nhân sự sẽ được tiến hành về những vấn đề như sau : phân bổ giáo viên và định mức lao động dựa trên khối lượng công việc của giáo viên, thời khoá biểu của giáo viên và tuyển dụng đội ngũ. Những kết quả từ các báo cáo nêu trên, kết hợp với phân tích từ việc đánh giá kết quả học tập của học sinh và việc xác định chất lượng giáo dục sẽ được sử dụng để xây dựng văn bản chính sách nguồn lực con người có liên quan tới giáo viên và những vấn đề chính xung quanh việc sử dụng, tính hiệu quả và hợp đồng với họ.

10.3.3. Huy động cộng đồng và sự tham gia : Bộ GD&ĐT sẽ tiến hành phân tích chính sách liên quan tới huy động cộng đồng và sự tham gia vào giáo dục tiểu học. Những nghiên cứu sẽ phân tích cụ thể những hoạt động trong gói hỗ trợ SEQAP : (a) những cán bộ cộng đồng làm việc với những hội cha mẹ học sinh và các cộng đồng sở tại; và (b) những trợ giảng tiếng dân tộc làm việc với những học sinh người dân tộc thiểu số lớp 1 và 2 để hỗ trợ việc giao tiếp của các em ở trường. Những nghiên cứu này cũng sẽ tìm hiểu về những sáng kiến theo nhu cầu và tiềm năng đóng góp tự nguyện dài hạn và công tác xã hội hoá ở những cộng đồng nghèo và cộng đồng người dân tộc thiểu số. Các nghiên cứu này sẽ sử dụng để xây dựng văn bản chính sách về huy động cộng đồng cho giáo dục tiểu học.

10.3.4. Huy động và phân bổ nguồn lực : Nhiều nghiên cứu liên quan tới xây dựng ngân sách, lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực sẽ được tiến hành để xây dựng chính sách mới về huy động và phân bổ nguồn lực để giải quyết những thay đổi căn bản trong cơ cấu chi phí của giáo dục khi chuyển đổi sang dạy - học cả ngày. Các nghiên cứu gồm có:

  • Một nghiên cứu ngắn hạn về mức tối thiểu của chi phí thường xuyên cần thiết ngoài lương để đạt mức chuẩn dịch vụ tối thiểu;

  • Một vài xem xét những đề xuất về yêu cầu nguồn lực dài hạn cho FDS;

  • Một nghiên cứu để xem xét khả năng chi phí thường xuyên tính theo đầu học sinh và cách thức tài trợ dựa trên những yêu cầu của trường.

Theo những nghiên cứu chính sách, công việc tiếp theo sẽ được chuẩn bị để xây dựng văn bản chính sách về huy động và phân bổ nguồn lực cho giáo dục tiểu học.


CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ KHÁC


      1. Quyết định đầu tư của Chính phủ cho SEQAP

      2. Sổ tay lập kế hoạch FDS

      3. Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường

      4. Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh

      5. Sổ tay quản lí tài chính SEQAP

      6. Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý tài chính trong SEQAP (Bộ GD&ĐT-BTC)

      7. Biên bản ghi nhớ giữa UBND các tỉnh & Ban Quản lý Chương trình

      8. Quyết định UBND tỉnh về trách nhiệm của các đơn vị tham gia Chương trình



PHỤ LỤC


Phụ lục 1: Danh sách các tỉnh tham gia SEQAP

Phụ lục 2: Kế hoạch thực hiện SEQAP

Phụ lục 3: Danh sách văn bản pháp quy

Phụ lục 4: Khung pháp lý

Phụ lục 5: Các vị trí công việc ở cấp tỉnh hoặc theo vùng

Phụ lục 6: Cơ cấu tổ chức thực hiện

Phụ lục 7: Lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực trong SEQAP

Phụ lục 8: Tổng thể về dòng tài chính và báo cáo

Phụ lục 9: Mô tả công việc của các vị trí làm việc trong nước

Phụ lục 1 :

Sơ đồ các tỉnh tham gia Chương trình


Phụ lục 2 : Kế hoạch thực hiện SEQAP


STT

Hoạt động



1

Khởi động SEQAP

2

Vốn ODA bắt đầu có hiệu lực

3

Thành lập văn phòng thường trực SEQAP

4

Lập văn phòng thường trực

5

Tuyển cán bộ làm việc

6

Chuẩn bị mô hình FDS T30 ban đầu

7

Hoàn chỉnh mô hình FDS ban đầu

8

Thông qua mô hình FDS ban đầu

9

Chuẩn bị hướng dẫn ban đầu về FDS

10

Xây dựng SGK T30 và tài liệu hướng dẫn giáo viên

11

Phát SGK T30 và tài liệu hướng dẫn giáo viên

12

Chuẩn bị mô hình FDS cải tiến hậu SEQAP

13

Chuẩn bị kế hoạch và thời gian biểu T35

14

Xây dựng chương trình tiểu học mới

15

Thí điểm và kiểm tra chương trình mới

16

Thông qua mô hình FDS T35 và chương trình tiểu học mới

Biểu đồ 1: Chương trình khởi động và Tiểu thành phần 1.1 “Xây dựng các mô hình FDS”

GHI CHÚ:

Dòng 1 - Khởi động SEQAP: kế hoạch lùi lại đến tháng 3/2010

Dòng 2 - Vốn ODA bắt đầu có hiệu lực: kế hoạch lùi lại đến tháng 3/2010

Dòng 7 - Hoàn chỉnh mô hình FDS ban đầu: kế hoạch lùi lại đến tháng 8/2010

Dòng 9 - Chuẩn bị hướng dẫn ban đầu về FDS: kế hoạch lùi lại đến 6 tháng cuối năm 2010

Dòng 10 - Xây dựng SGK T30 và tài liệu hướng dẫn GV: kế hoạch lùi lại đến tháng 8/2010

Dòng 11 - Phát SGK T30 và tài liệu hướng dẫn GV: kế hoạch lùi lại đến 6 tháng cuối năm 2010

Biểu đồ 2: Tiểu thành phần 1.2 “Xây dựng chính sách và môi trường thuận lợi cho FDS”

STT

Hoạt động



17

Xây dựng môi trường chính sách thuận lợi cho FDS

18

Nâng cao chất lượng chuyên môn của FDS

19

Áp dụng chuẩn quốc gia cho các trường ngoài công lập

20

Đánh giá kết quả học tập của học sinh

21

Mẫu (nhỏ) quốc gia về kết quả học tập của học sinh

22

Thực hiện thường xuyên công tác đánh giá

23

Mẫu đại diện tỉnh về đánh giá kết quả học tập HS

24

Nhu cầu về cơ sở vật chất trường lớp

25

Xác định nhu cầu cơ sở vật chất thiết yếu cho FDS

26

Dự toán nhu cầu về số phòng học trên cả nước

27

Xây dựng văn bản chính sách hổ trợ FDS

28

Xây dựng chính sách về sử dụng nguồn nhân lực

29

Phân tích chính sách về tuyển dụng và phân bổ giáo viên

30

Liên kết chuẩn giáo viên với chức danh chuyên môn

31

Công bố chính sách về nguồn nhân lực

32

Chuẩn chuyên môn cho lãnh đạo nhà trường

33

Xây dựng chuẩn chuyên môn cho hiệu trưởng

34

Thông qua bộ chuẩn

35

Phổ biến tới các trường

36

Đào tạo hiệu trưởng cách sử dụng bộ chuẩn

GHI CHÚ:

Dòng 19 - Áp dụng chuẩn quốc gia cho các trường ngoài công lập: không thực hiện

Dòng 21 - Mẫu (nhỏ) quốc gia về kết quả học tập của học sinh: đổi thành Mẫu (lớn) cấp tỉnh về kết quả học tập của học sinh

Dòng 24 - Nhu cầu về cơ sở vật chất trường lớp: bổ sung (a) khảo sát trường tiểu học hằng năm và (b) nghiên cứu về nhu cầu tối thiểu về các khoản ngoài lương.

Dòng 34 - Thông qua bộ chuẩn: không thực hiện

Biểu đồ 2 (tiếp theo)……: Tiểu thành phần 1.2 “Xây dựng chính sách và môi trường thuận lợi cho FDS”




Biểu đồ 3: Thành phần 2 và 3 “Đào tạo đội ngũ và chuyển các trường sang FDS”

STT

Hoạt động



47

Lập kế hoạch cấp trường & cơ sở cho FDS

48

Đào tạo nhân lực giáo dục để tổ chức thực hiện FDS

49

Đào tạo cốt cán

50

Đào tạo các nhà lãnh đạo giáo dục cấp cơ sở

51

Đào tạo hiệu trưởng nhà trường

52

Đào tạo GV để tổ chức thực hiện mô hình FDS

53

Đào tạo GV dạy các môn chuyên biệt

54

Đào tạo ngoài nước các nhà giáo dục cho giáo dục tiểu học

55

Thực hiện đảm bảo chất lượng cho chuẩn chuyên môn GV

56

Xây dựng và thực hiện cơ chế ĐBCL cho chuẩn chuyên môn GV

57

Đào tạo các nhà quản lý & GV về các tiêu chuẩn ĐBCL

58

Áp dụng chuẩn vào đánh giá giáo viên hằng năm

59

Xây dựng phòng học bổ sung

60

Cung cấp hỗ trợ thường xuyên cho nhà trường và học sinh

61

Cung cấp lương tăng thêm cho giáo viên

62

Sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường

63

Sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh

64

Nhà trường tổ chức thực hiện dạy - học cả ngày

65

SEQAP kết thúc

GHI CHÚ:

Dòng 47 - Lập kế hoạch FDS cấp huyện và trường: kế hoạch lùi lại đến 6 tháng đầu năm 2010

Dòng 49 - Đào tạo cốt cán: kế hoạch lùi lại đến 6 tháng đầu năm 2010

Dòng 50 - Đào tạo cán bộ quản lý GD ở địa phương: kế hoạch lùi lại đến 6 tháng cuối năm 2010

Dòng 51 - Đào tạo hiệu trưởng: kế hoạch lùi lại đến 6 tháng cuối năm 2010

Dòng 52 - Đào tạo giáo viên: kế hoạch lùi lại đến 6 tháng cuối năm 2010

Dòng 55 - Thực hiện ĐBCL cho chuẩn chuyên môn giáo viên: kế hoạch lùi lại đến 6 tháng đầu năm 2011

Phụ lục 3: Danh sách văn bản pháp quy



  • Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về ban hành quy chế quản lí và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;

  • Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ KH&ĐT hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lí và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ);

  • Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;

  • Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/03/07 của Bộ KH&ĐT hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lí chương trình, dự án ODA;

  • Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/07/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lí tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu Ngân sách Nhà nước;

  • Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/09/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế quản lí tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

  • Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính về việc quản lí, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;

  • Thông tư số 79 ngày 13/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lí việc rút vốn đối với nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

  • Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ KH&ĐT về việc ban hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA;

  • Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2008 - 2020 (Dự thảo của Bộ GD&ĐT năm 2008);

  • Báo cáo Đánh giá 5 năm thực hiện đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học, ngày 27/9/2007 của Bộ GD&ĐT;

  • Báo cáo Khảo sát kết quả học tập môn Toán và Tiếng Việt lớp 5 của dự án PEDC, T5/2008, Bộ GD&ĐT và WB;

  • Sổ tay hướng dẫn chuẩn bị và thực hiện dự án tháng 12/2007, Bộ KH&ĐT và WB, Dự án ODA do WB tài trợ.

Phụ lục 4 : Khung pháp lý




Phụ lục 5 : Các vị trí công việc ở cấp tỉnh hoặc theo vùng


    1. Chuyên gia tư vấn vùng về đấu thầu (6 vị trí)

Chuyên gia tư vấn này sẽ làm việc dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Ban Quản lý Chương trình, phối hợp với Điều phối viên đấu thầu của Ban Quản lý Chương trình và những cán bộ có trách nhiệm về mua sắm và đấu thầu ở địa phương. Chuyên gia sẽ luân chuyển công tác tới làm việc ở các tỉnh theo yêu cầu. Mỗi chuyên gia sẽ giúp đỡ lên kế hoạch, đầu tư, giám sát và kiểm tra các hoạt động đấu thầu ở mỗi vùng. Chuyên gia sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn và đào tạo tất cả nhân lực ở địa phương cách quản lí có hiệu quả hoạt động đấu thầu của chương trình, hỗ trợ và giúp đỡ các tỉnh, huyện, xã và trường trong tất cả các vấn đề liên quan tới đấu thầu. Cụ thể:

  1. Đảm bảo tất cả các hoạt động tại địa phương tuân theo các quy trình đấu thầu đã thoả thuận (Hướng dẫn của WB về đấu thầu cho các khoản vay IBRD và tín dụng IDA và Đấu thầu tuyển chọn chuyên gia tư vấn) cho các hoạt động được tài trợ;

  2. Cung cấp việc đào tạo và hướng dẫn về chuẩn bị hồ sơ thầu, mở thầu công khai, xét thầu và đóng thầu;

  3. Đảm bảo duy trì thời hạn nộp báo cáo, bao gồm kế hoạch đấu thầu hằng năm; chuẩn bị các báo cáo quý cho Bộ GD&ĐT và các nhà tài trợ theo yêu cầu của Chính phủ và các nhà tài trợ;

  4. Đảm bảo tất cả các văn bản hợp đồng được giữ đúng thư tự để dùng cho kiểm toán hằng năm và xem xét của WB, trách nhiệm giám sát việc thực hiện đấu thầu theo quy định của Chương trình, Hướng dẫn Đấu thầu và Giải ngân của WB;

  5. Giữ liên lạc với các bộ phận có liên quan và địa phương có trách nhiệm thực hiện, đặc biệt là các bên thực hiện các hoạt động đấu thầu và mua sắm;

  6. Đảm bảo tiến hành việc xây dựng năng lực cho tất cả đội ngũ liên quan tới đấu thầu.

Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm

  1. Tốt nghiệp Đại học kinh tế chuyên ngành kế toán/kinh tế học;

  2. Kinh nghiệm thực tế về đấu thầu khu vực công;

  3. Có chứng chỉ về đấu thầu.

  4. Có kinh nghiệm, hiểu biết về các chính sách và quy trình đấu thầu của Chính phủ và WB là một lợi thế có tính quyết định;

  5. Kĩ năng thực tế về giám sát và đánh giá;

  6. Sẵn sàng đi công tác nhiều nơi ở Việt Nam;

  7. Có khả năng viết các báo cáo có chất lượng cao; sử dụng máy vi tính.

  8. Kĩ năng giao tiếp tiếng Anh trôi chảy.

    2. Kĩ sư/chuyên gia vùng về xây dựng trường lớp (6 vị trí)

Chuyên gia này sẽ làm việc theo sự chỉ đạo của Điều phối viên Chương trình đồng thời phối hợp với cán bộ cấp tỉnh có trách nhiệm về xây dựng cơ bản và đội ngũ cán bộ kĩ thuật về xây dựng trường lớp. Chuyên gia sẽ làm việc ở các tỉnh và có thể luân phiên chuyển công tác tới các tỉnh khác theo kế hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Mỗi chuyên gia tư vấn vùng sẽ hỗ trợ lên kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát chương trình xây dựng ở các tỉnh trong vùng. Chuyên gia tư vấn vùng về xây dựng cơ bản sẽ chịu trách nhiệm những công việc sau:
1   2   3   4   5   6   7   8   9

liên quan:

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 iconCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO, NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIAI ĐOẠN 2010-2012
«Phê duyệt chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và...

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 iconBÁO CÁO Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng 6 tháng đầu năm và phương hướng 6 tháng cuối năm 2012

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 iconBÁO CÁO Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng tháng 8 và phương hướng tháng 9 năm 2012

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 iconCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU NĂM 2010; TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NHIỆM KỲ 2005 2009 VÀ MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM KỲ 2010 -2014

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 icon1. Giới thiệu chung về kiểm định chất lượng chương trình giáo dục trong Đại học quốc gia Hà Nội

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 iconBÁO CÁO Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng tháng 7 năm 2012

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 iconBÁO CÁO Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng tháng 4/2012

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 iconBÁO CÁO Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng tháng 8 năm 2012

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 iconBÁO CÁO Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng tháng 02/2012

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG HÀ NỘI  2010 iconBÁO CÁO Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng tháng 8 năm 2011

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương