ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền?




tải về 216.58 Kb.
TênÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền?
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu05.09.2012
Kích216.58 Kb.
loạiTài liệu
1   2   3

Lý thuyết “Bàn tay vô hình của A.Smith”

Lý thuyết “Bàn tay vô hình” dựa trên sự thúc đẩy của lợi ích cá nhân và sự điều tiết của thị trường tự do cạnh tranh. Ông cho rằng chế độ XH bình thường hợp với “trật tự tự nhiên” là XHTB, nền KT bình thường là nền KT phát triển trên cơ sở tự do cạnh tranh, XH bình thường là XH xây dựng trên cơ sở quy luật tự nhiên còn XH ko bình thường là sản phẩm của độc đoán, ngẫu nhiên và dốt nát của con người.

Ông cho rằng mỗi người trong quá trình trao đổi sản phẩm không ai xuất phát từ lợi ích công mà xuất phát từ lợi ích cá nhân của mình. Lợi ích cá nhân chính là mục đích, là động lực xuất phát hướng con người tới công việc nào mà xã hội sẵn sàng trả tiền.. Khi chạy theo lợi ích cá nhân thì lợi ích công cộng cũng được hình thành bởi một bàn tay vô hình dẫn dắt mọi người phục vụ cho lợi ích công, phục vụ cho lợi ích xã hội. Bàn tay vô hình đó không nằm trong ý muốn ban đầu của con người. Bàn tay vô hình đó chính là các quy luật kinh tế khách quan chi phối hành động của con người. Adam Smith gọi hệ thống các quy luật khách quan đó là một trật tự thiên định. Ông chỉ ra các điều kiện cần thiết để cho các quy luật hoạt động là: phải có sự tồn tại và phát triển sản xuất trao đổi hàng hóa, nền kinh tế phải phát triển trên cơ sở tự do kinh tế, tự do mậu dịch. Quá trình ấy được thực hiện bởi chính quá trình cạnh tranh giữa các lợi ích cá nhân. Không cần kế hoạch, không cần mệnh lệnh, thị trường sẽ tự động giải quyết tất cả.

Ông cho rằng nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế, nhà nước chỉ có chức năng bảo vệ quyền sở hữu tư bản, đấu tranh chống kẻ thù bên ngoài, chống tội phạm trong nước. Nhà nước chỉ nên can thiệp vào các chức năng kinh tế khi nó vượt ra ngoài khả năng của các chủ doanh nghiệp. Ông cho rằng chính sách kinh tế tốt nhất của nhà nước là tự do kinh tế.

  1. Lý thuyết “Lợi thế tương đối” của David Ricardo

Ích lợi của phân công lao động chuyên môn hóa sản xuất giữa các nước không những chỉ có lợi cho các nước có lợi thế tuyệt đối về điều kiện tự nhiên và chi phí sản xuất thấp mà còn cho cả các nước không có được lợi thế tuyệt đối. Vấn đề đặt ra là phải chuyên môn hóa sản xuất, nếu mỗi nước chuyên môn hóa sản xuất các sản phẩm mà nước đó có lợi thế tương đối thì thương mại sẽ có lợi cho cả 2 bên.

Qui luật lợi thế tương đối cho rằng cần thực hiện phân công lao động quốc tế. Qua đó các nước chuyên môn hóa vào việc sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế có thể sản xuất với giá thành tương đối thấp hơn và nhập khẩu những mặt hàng mà mình sản xuất ra với giá thành cao hơn.

Để phát huy lợi thế tương đối cần thực hiện các nội dung:

- Phân công lao động chuyên môn hóa giữa các nước

- Tự do trao đổi giữa các nước, xóa bỏ hàng rào thuế quan bảo hộ

4. Lý thuyết “lợi thế tuyệt đối của A.Smith”

- Trao đổi là nguồn gốc của sự phân công lao động. Để tăng thêm của cải của 1 quốc gia có 2 cách:

+ Tăng NSLĐ nhờ phân công LĐ chuyên môn hóa

+ Tăng số lượng LĐ trực tiếp sản xuất

- Khi phân công lao động phát triển giữa các nước sẽ cho phép mỗi nước phát huy được lợi thế tuyệt đối: Nếu 1 nước ngoài có thể cung cấp cho chúng ta 1 thứ hàng hóa rẻ hơn chúng ta làm lấy thì tốt nhật là chúng ta hãy mua của nước đó với 1 phẩn sản phẩm công nghiệp của chúng ta, còn SX CN của chúng ta hãy đem dùng sản xuất 1 loại sản phẩm nào mà ta có lợi thế.

Câu 3: Học thuyết kinh tế Tân Cổ Điển

  1. Trường phái Thành Vienna (Áo)

1.1 Lý thuyết ích lợi giới hạn:

Ích lợi là đặc trưng cụ thể của vật. Khi sự thỏa mãn nhu cầu tăng thì ích lợi có xu hướng giảm dần. Nếu xét trên mức độ thỏa mãn thì vật sau có ích lợi nhỏ hơn vật trước. Vật cuối cùng (vật phẩm giới hạn) sẽ có ích lợi giới hạn, quyết định ích lợi chung. Tân cổ điển cho rằng SP càng ít, ích lợi giới hạn càng lớn. Khi SP tăng lên, tổng lợi ích cũng tăng, nhưng ích lợi giới hạn thì giảm đi.
1.2 Lý thuyết giá trị giới hạn:

Giá trị giới hạn là giá trị của SP giới hạn do ích lợi giới hạn qui định. Nó quyết định cho giá trị của tất cả SP. Số lượng SP và giá trị giới hạn vận động ngược chiều nhau. Khi SP tăng lên, giá trị giới hạn giảm xuống, dẫn đến tổng giá trị giới hạn giảm. Như vây, để có nhiều giá trị, thì phải tạo ra sự khan hiếm.

  1. Lý thuyết “Năng suất giới hạn” của J.B.Clark

Sự tăng thêm của 1 nhân tố sản xuất nào đó trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi thì năng suất của nhân tố tăng thêm sẽ giảm dần.

Lý thuyết phân phối:

  • Tiền lương của công nhân bằng “sản phẩm giới hạn” của lao động.

  • Nhà tư bản thu lợi nhuận, phụ thuộc vào “hiệu quả giới hạn” của tư bản.

  • Chủ đất nhận địa tô bằng “sản phẩm giới hạn” của đất đai.

3. Lý thuyết cân bằng tổng quát của L. Walras
- Kế thừa tư tưởng tự do KT của A.Smith, ông đưa ra lý thuyết cân bằng tổng quát trong nền KT thị trường tự do cạnh tranh. 
- Trong nền KT thị trường có 3 thị trường chủ yếu: thị trường HH&DV, thị trường vốn, thị trường lao động. 3 thị trường này vốn dĩ là độc lập với nhau, nhưng lại được liên kết với nhau bởi các doanh nhân.
- Đối với doanh nhân, chi phí SX = lãi suất + tiền lương. Giả sử doanh nhân bán hàng với giá cả > chi phí SX, thì công việc KD có lãi. Tiếp tục mở rộng qui mô SX, phải vay thêm tư bản, thuê thêm lao động. Làm cho lãi suất & tiền lương đều tăng lên. Đồng thời cung về SP cũng tăng lên, giá cả sẽ giảm xuống. Đến 1 lúc nào đó, giá cả = chi phí SX, không có lãi, ngừng SX. Không vay thêm TB, không thuê thêm công nhân, không tăng cung về HH. Do đó lãi suất ổn định, tiền lương ổn định & giá cả ổn định. 3 thị trường ở trạng thái cân bằng, nền KT ở trạng thái cân bằng tổng quát. 
- Đk để dẫn tới sự cân bằng tổng quát là giá cả = chi phí SX. Theo Walras thì trong nền KT thị trường , đk này được hình thành 1 cách tự phát do tác động của cung & cầu.
4. Lý thuyết giá cả của Mashall
- Mashall đưa ra lí thuyết giá cả nhằm chứng minh cho lí thuyết bàn tay vô hình của A.Smith. Theo ông, trên thị trường, giá cả được hình thành 1 cách tự phát do tác động của quan hệ cung cầu. Nó được xác định ở điểm cân bằng giữa giá cung & giá cầu.
- Cầu chính là biểu hiện của nhu cầu có khả năng thanh toán. Nó được đảm bảo bằng khối lượng tiền tệ & giá cả nhất định, chính vì vậy cầu bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: Nhu cầu mua sắm của dân cư. Thu nhập của dân cư. Giá cả của nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến sức cầu. Ích lợi giới hạn cũng ảnh hưởng đến giá cầu. Mối tương quan giữa cầu & giá cả chính là giá cầu. Để phản ánh sự thay đổi của cầu đối với giá cả, người ta dùng khái niệm hệ số co dãn của cầu (EP).
- Cung là khối lượng hàng hóa được SX ra & đem bán trên thị trường với 1 giá cả nhất định. Chi phí SX có ảnh hưởng trực tiếp tới giá cung. Lượng cung vận động cùng chiều với giá.
- Tổng hợp cung cầu. Giá cung là đại diện cho người bán, còn giá cầu đại diện cho người mua. Theo ông, giá cả trên thị trường được hình thành theo người mua & người bán. Người mua khi đặt giá phải căn cứ vào ích lợi giới hạn của hàng hóa. Vd: hàng hóa khan hiếm thì ích lợi giới hạn lớn, giá cao. Còn đối với người bán, khi định giá họ căn cứ vào chi phí SX nên giá cả hàng hóa = chi phí SX + lợi nhuận. Nếu hàng hóa khan hiếm thì họ đặt giá cả cao hơn chi phí SX & ngược lại. Giá cả thị trường là kết quả của sự va chạm giữa giá cả người mua & giá cả của người bán. Tức là sự tác động giữa cung & cầu, hình thành nên giá cả cân bằng. Quá trình tác động giữa giá cung & giá cầu đã hình thành nên giá cả cân bằng. Sự tác động của cung cầu và giá cả thị trường sẽ tự điều tiết SX và tiêu dùng, tạo nên sự cân đối trên thị trường . Bởi vậy, lí thuyết giá cả của ông đã chứng minh cho lí thuyết bàn tay vô hình của A.Smith.

Nhận xét:

Mặt đạt được:

- Đã phân tích về lý luận kinh tế thị trường hiện đại thời điểm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 1 cách cụ thể hơn

- Góp phần vào lý luận điểu chỉnh chính sách KT ở các nước TB hiện đại trong điều kiện phát triển CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước.

- Là cơ sở của kinh tế học vĩ mô, KT học vi mô.

Mặt hạn chế:

- Với quan điểm tìm cách bác bỏ HTKT của Mac – Lênin về giá trị, giá trị thặng dư, sự mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân nên đã đi đến khẳng định 1 số phạm trù Kt trong CNTB là tồn tại vĩnh viễn. Tìm cách gạt bỏ mối quan hệ giữa KT và chính trị.

Câu 4: Học thuyết Keyness

  1. Lý thuyết việc làm:

1.1 Khuynh hướng tiêu dùng và tiết kiệm

- Khủng hoảng, thất nghiệp không phải là nội sinh của CNTB mà do cơ chế kinh tế lỗi thời, bảo thủ, thiếu sự can thiệp của nhà nước sinh ra. Để khắc phục các khuyết tật trên, nhà nước phải có chương trình đầu tư quy mô lớn để huy động số tư bản nhàn rỗi và LĐ dư thừa nhằm giải quyết việc làm.

- Việc làm là chỉ số tổng hợp phản ánh nền KT. Việc làm tăng -> thu nhập tăng -> tiêu dùng tăng.

- Khuynh hướng tiết kiệm: phản ánh mối tương quan giữa thu nhập & tiết kiệm. Chia là 2 loại: tiết kiệm cá nhân & tiết kiệm của các DN, tổ chức nhà nước & đoàn thể. Tiết kiệm cá nhân do 8 nhân tố qui định: thận trọng, nhìn xa, tính toán, tham vọng, tự lập, kinh doanh, kiêu hãnh, hà tiện. Tiết kiệm của DN, tổ chức nhà nước, đoàn thể do những nhân tố liên quan đến việc KD, hoặc xuất phát từ nguyên tắc tài chính là phải có lượng tiền mặt dự trữ nhất định.

- Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn là quan hệ giữa tiêu dùng với thu nhập, là tỷ lệ giữa sự gia tăng tiêu dùng so với sự gia tăng của thu nhập chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố khách quan (tiền lương, thu nhập, tiết kiệm, chính sách thuế, lạm phát…) và chủ quan (hào phóng, xa hoa, thiểm cận, mốt, chuẩn mực tiêu dùng cao…). Cùng với sự tăng lên của việc làm, thu nhập sẽ tăng lên và dẫn đến tiêu dùng cũng sẽ được tăng lên. Nhưng do khuynh hướng tiêu dùng giới hạn nên tiêu dùng tăng chậm hơn so với tăng thu nhập còn tiết kiệm lại tăng nhanh hơn, làm cho tiêu dùng giảm tương đối. Việc giảm tiêu dùng tương đối sẽ làm giảm cầu hiệu quả, từ đó ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và khối lượng việc làm dẫn đến khủng hoảng kinh tế.

- Lời giải của khủng hoảng kinh tế là giải quyết việc làm, kích cầu, kích thích tiêu dùng, tăng đầu tư (gồm 2 yếu tố: tư bản và lao động). Cầu đầu tư (khuyến mãi, kích thích người tiêu dùng mua sản phẩm của mình) do đó nhà sản xuất phải mua nguyên vật liệu mở rộng quy mô sản xuất. Nhà nước phải tác động vào KT bằng chính sách đầu tư lớn, khuyến khích, hỗ trợ các nhà đầu tư, sử dụng tư bản nhàn rỗi và thu hút LĐ dư thừa, cầu đầu tư sẽ tăng cao.

1.2 Số nhân đầu tư (K) là hệ số phản ánh sự gia tăng của đầu tư sẽ kéo theo sự gia tăng của thu nhập theo cấp số nhân: Tăng đầu tư làm tăng thu nhập – tăng thu nhập làm tăng đầu tư mới – tăng đầu tư mới lại làm tăng thu nhập mới…

dR = dI x K. Như vậy số nhân là hệ số mà ta phải nhân sự thay đổi đầu tư với nó để xác định sự thay đổi trong tổng sản lượng.

    1. Lãi suất & hiệu quả giới hạn của tư bản.

- Phân biệt nhà tư bản & doanh nhân. Nhà TB là người có tư bản cho vay để thu lãi suất. Doanh nhân là người không có tư bản phải đi vay tư bản để kinh doanh, chấp nhận mạo hiểm rủi ro trong kinh doanh, tư bản đó tạo ra lợi nhuận gọi là “hiệu suất của tư bản”. Theo đà tăng lên của vốn đầu tư thì hiệu suất của tư bản sẽ giảm dần đó là “hiệu suất giới hạn của tư bản” bởi 2 lí do: Khi vốn đầu tư tăng lên, lượng cung về HH sẽ tăng lên, giá cả HH giảm đi, phần lời triển vọng giảm, hiệu quả giới hạn TB giảm. Khi vốn đầu tư tăng lên cũng làm tăng chi phí, phần lời triển vọng giảm, hiệu quả giới hạn của TB giảm.

Lãi suất chính là khoản tiền thưởng cho sự chia ly với tài sản dưới hình thái tiền tệ của người có tiền. Lãi suất sẽ đo lường sự tự nguyện của người có tiền không sử dụng tiền mặt của họ. Thực tế, người có tiền chỉ bỏ tiền ra cho vay khi có lãi suất cao, còn khi lãi suất thấp thì khuynh hướng ưa chuộng tiền mặt sẽ thắng. Có 2 nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất: Số lượng tiền tệ đưa vào lưu thông và sự ưa chuộng tiền mặt. Khuynh hướng ưa chuộng tiền mặt bị chi phối bởi 3 yếu tố: động lực giao dịch, dự phòng, đầu cơ.

- Doanh nhân đi vay tư bản đề đầu tư. Giới hạn đầu tư TB = Hiệu quả giới hạn của TB - Lãi suất . Khi hiệu số đó là dương (tức là hiệu quả giới hạn của TB >lãi suất ), có tác dụng khuyến khích doanh nhân vay TB để đầu tư. Khi các nhà đầu tư gia tăng vốn thì hiệu quả giới hạn của TB có xu hướng giảm xuống (âm hoặc bằng 0) trong khi lãi suất không đổi, khi đó nhà đầu tư sẽ không đầu tư nữa.

Theo Keyness, lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng. Nhà nước có thể điều tiết mức lãi suất chủ động thích hợp với từng giai đoạn SX, KD. Khi khủng hoảng, cắt giảm lãi suất để tăng đầu tư. Khi phồn thịnh, KT tăng trưởng, để giảm bớt tình trạng quá nóng của nền KT, lại tăng lãi suất .

1   2   3

liên quan:

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? iconTrong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu qủa kinh tế. Việt

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? iconVEF "Việt Nam quá tập trung vào con số tăng trưởng, không phải do áp lực từ phía chúng tôi mà do truyền thống từ lịch sử nền kinh tế tập trung của Việt Nam", Giám đốc WB tại Việt Nam nhận định trong bàn tròn "Điểm nghẽn nào cản trở kinh tế Việt Nam"

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? icon"Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học"

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? iconTrong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? iconTrong nền kinh tế thị trường với sự tồn tại và điều tiết của những quy luật kinh tế khách quan như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá cả đòi hỏi phải

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? iconTrong sự chuyển mình của nền kinh tế hiện nay ở nước ta, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? iconChuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng đi tích cực để phát triển thị trường nông thôn trong tiến trình CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn hiện nay

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? iconDƯ ÂM KHI PHẬT NGỌC RỜI SAN JOSE
«Hy Lạp đang quay sang Trung Quốc để vực dậy kinh tế. Le Figaro khá gay gắt, nhấn mạnh trong hàng tựa «cánh tay mà Trung Quốc chìa...

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? iconCHƯƠNG III LÝ-THUYẾT XÃ-HỘI I- XÃ-HỘI TƯ-BẢN VÀ NHỮNG LÝ-THUYẾT XÃ-HỘI DUY-TÂM
«Nhóm đồng-mưu bình-đẳng» năm 1796 và đưa ra ý-tưởng tổ-chức chế-độ độc-tài của giai-cấp bần-dân. Nhưng nói cho thật đúng, ông ta...

ÔN TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Trường phái trọng thương, trọng nông (Biểu kinh tế của Quesnay), trường phái trọng tiền? icon1/ Hãy nêu đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm. Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương