Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ




tải về 327.15 Kb.
TênBài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu05.09.2012
Kích327.15 Kb.
loạiTài liệu
1   2   3   4   5

Bài 9: NHẬT BẢN

Tiết 1- TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1. Kiến thức:

- Biết vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản.

- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi và khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.

- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển kinh tế.

- Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

2. Kĩ năng :

- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên.

- Nhận xét các số liệu, tư liệu.

3. Thái độ: Có ý thức học tập người Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự nhiên, sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh.

*Nâng cao: Biết được vì sao Nhật Bản có điều kiện tự nhiên không thuận lợi nhưng có nền kinh tế phát triển rất mạnh mẽ.

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Đàm thoại gợi mở.

- Nêu vấn đề

- Sử dụng phương tiện trực quan.

III. THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á, bản đồ tự nhiên Nhật Bản

- Lược đồ tự nhiên SGK

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định: kiểm tra sỉ số và nề nếp lớp học

Lớp













11

11

Sỉ số



















Nề nếp



















2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở thực hành của một số HS.

3. Bài mới :

a. Đặt vấn đề: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật là một nước bại trận, phải xây dựng mọi thứ từ trên điêu tàn đổ nát, trên một đất nước quần đảo, nghèo tài nguyên khoáng sản, lại thường xuyên đối mặt với thiên tai. Thế nhưng chỉ hơn một thậo niên sau, Nhật Bản đã trơt thành một cường quốc kinh tế. Điều kì diệu có được từ đâu chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài mới hôm nay.

b. Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu những đặc điểm vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản (Cả lớp)

Bước 1: GV giới thiệu những số liệu khái quát về đất nước Nhật Bản, sau đó hướng dẫn cho HS quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á, bản đồ tự nhiên Nhật Bản, kết hợp lược đồ tự nhiên SGK để nhận xét:

- Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí và lãnh thổ Nhật Bản?

- Vị trí đó có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế Nhật?

Bước 2: HS quan sát bản đồ để xác định và trình bày. GV chuẩn kiến thức.

Bước 3: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên Nhật Bản và nội dung SGK, hãy nhận xét:

- Đặc điểm chủ yếu của địa hình, sông ngòi, bờ biển và các dòng biển ở các vùng biển quanh Nhật Bản? Phân tích những tác động của chúng đối với sự phát triển kinh tế?

- Nhật Bản chịu ảnh hưởng của những loại gió mùa nào?

- Thiên nhiên của Nhật có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế?

Bước 4: HS trao đổi, trình bày, các HS khác bổ sung.

Bước 5: GV nhận xét và kết luận chung.

Thiên nhiên Nhật đa dạng nhưng đầy thử thách tài nguyên nghèo nàn, thiên tai thường xuyên xẩy ra: Động đất, núi lửa, bảo sóng thần => gây ra khó khăn không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế của Nhật. Mỗi năm có khoảng trên 1000 trận động đất lớn nhỏ.

Bước 6: Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:

Nhật Bản là một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, thường hay xãy ra thiên tai, vì vậy việc khai thác TNTN ở NB cần phải chú ý đến những vấn đề gì? Tại sao?

* Diện tích: 378 nghìn km2

* Dân số: 127,7 triệu người (2005)

* Thủ đô: Tô-ki-ô

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ:

- Là một quần đảo nằm ở Đông Bắc châu Á.

- Gồm có 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và trên 1000 đảo nhỏ.

=> Dễ dàng mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực bằng đường biển, phát triển kinh tế biển.

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

*Địa hình:

+ Chủ yếu là đồi núi (chiếm 80% S lãnh thổ), có nhiều núi lửa.

+ Đồng bằng nhỏ hẹp nằm ven biển đất đai màu mỡ => phát triển nông nghiệp.

*Sông ngòi: Ngắn, nhỏ và dốc =>Tiềm năng thủy điện lớn.

* Bờ biển: Khúc khuỷu nhiều vũng vịnh => Xây dựng hải cảng.

*Khí hậu:

+ Nằm trong khu vực gió mùa, mưa nhiều.

+ Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam: Ôn đới, cận nhiệt đới.

*Khoáng sản: Nghèo khoáng sản, ngoài than và đồng các khoáng sản khác không đáng kể.

*Khó khăn: Thiên tai (động đất, núi lửa, bảo…); Thiếu tài nguyên khoáng sản.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm dân cư của Nhật Bản (Cả lớp)

Bước 1: GV hướng dẫn HS phân tích bảng số liệu 9.1 rút ra nhận xét về quy mô, cơ cấu dân số Nhật Bản.

Bước 2: HS nhận xét, GV chuẩn kiến thức và nêu câu hỏi:

Dân cư Nhật Bản có đặc điểm gì? Những đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế?

Bước 3: HS trả lời, các HS khác bổ sung.

Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức và GV kể câu chuyện về tính cần cù, ham học hỏi, thích ứng với KHKT mới của người dân Nhật Bản.

III. DÂN CƯ:

- Là nước đông dân đứng thứ 8 trên thế giới.

- Tốc độ gia tăng dân số thấp và giảm dần (Năm 2005 đạt 0,1%)

- Tỷ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn.

- Lao động cần cù, tính kỉ luật và tinh thần trách nhiệm cao, coi trọng giáo dục.

*Kết luận: Có đội ngũ lao động lành nghề, trình độ cao góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh tăng khả năng cạnh tranh trên thế giới. Tuy nhiên gây khó khăn cho đất nước thiếu lực lượng trẻ trong tương lai.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản (Cá nhân)

Bước 1: GV nêu một số dẫn chứng nền kinh tế Nhật bị thiệt hại nặng nề sau chiến tranh. Sau đó GV yêu cầu HS:

- Dựa vào bảng 9.2 nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật thời kì 1950 – 1973?

- Giải thích nguyên nhân?

Bước 2: HS nhận xét và giải thích nguyên nhân về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản.

Bước 3: GV kết luận và chuẩn kiến thức. Sau đó GV yêu cầu yêu cầu HS dựa vào bảng 9.3 nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật thời kì 1990 – 2005?

Bước 4: HS nhận xét các HS khác bổ sung.

Bước 5: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.



IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.Giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ hai: Nền kinh tế bị suy sụp nghiêm trọng.

2. Giai đoạn từ 1950 - 1973:

- Nền kinh tế nhanh chóng được khôi phục và phát triển nhảy vọt (1955 - 1973)

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (>10%)

*Nguyên nhân:

- Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.

- Tập trung cao độ vào các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.

- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.

3. Giai đoạn từ 1973 -2005:

- Tốc độ phát triển kinh tế giảm xuống và không ổn định.

- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng và tài chính thế giới.

- Năm 2005 quy mô nền kinh tế của Nhật Bản lớn thứ hai thế giới (sau Hoa Kì).

4. Củng cố:

- Nhật Bản một đất nước đầy thiên tai và thử thách với bản lĩnh của mình Nhật vẫn được coi là siêu cường kinh tế trên thế giới.

- Tại sao từ sau năm 1973 nền kinh tế Nhật lại luôn phát triển không ổn định.

5. Dặn dò và hướng dẫn HS học tập ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK.

- Đọc trước bài Nhật Bản tiết 2, trả lời các câu hỏi sau:

1. chứng minh Nhật Bản có nền CN phát triển cao?

2. Nhận xét về tình hình phát triển ngành dịch vụ và nông nghiệp của Nhật Bản?


BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)

TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ


I. MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thức:

Biết được vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Trung Quốc

Trình bày được các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,dân cư và XH Trung Quốc; những thuận lợi, khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc.


2. Kĩ năng:

Sử dụng BĐ, biểu đồ, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức đã học để phân tích đặc điểm TN, dân cư Trung Quốc.

Ghi nhớ một số địa danh : Hoàng Hà, Trường Giang, Bắc Kinh

3. Thái độ:

Có thái độ xây dựng mối quan hệ Việt – Trung


II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

- BĐ Địa lí tự nhiên châu Á

- Tập BĐ Thế giới và các châu lục, trong đó có TQ

- Một số hình ảnh cảnh quan tiêu biểu của TQ

- Một số hình ảnh về con người và đô thị TQ.


III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Vào bài:

Sử dụng một số hình ảnh tiêu biểu về Trung Quốc như Vạn lý trừơng thành, Cố cung…


Hoạt động

Nội dung

Họat động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ

LÃNH THỔ

- Sử dụng bản đồ Khu vực Châu Á => HS xác định ranh giới Trung Quốc, kết hợp hình 10.1, nêu ý nghĩa vị trí địa lý

- HS nhắc lại diện tích Nga, Hoa Kỳ, để so sánh sự rộng lớn, có thể so sánh thêm VN

Họat động 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Hướng dẫn HS xác định ranh giới Đông – Tây bằng kinh tuyến 105oĐông

- HS làm việc theo nhóm với phiếu học tập

Sau:

Đặc điểm

Miền Tây

Miền Đông

Đánh giá

Thuận lợi

Khó khăn

Địa hình

Đất đai













Khóang sản













Khí hậu













Sông ngòi














- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, sửa chữa

- GV chuẩn kiến thức


Hoạt động 3: Dân cư và xã hội

- Dựa vào hình 10.3, nhận xét sự thay đổi dân số, dân số nông thôn và dân số thành thị của Trung Quốc?


- Nêu chính sách DS của Trung Quốc? nó có tác động như thế nào đến dân số Trung Quốc

- Dựa vào hình 10.4, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư Trung Quốc?

=> có thể cho HS thảo luận nhóm (nhóm chẵn câu 1, nhóm lẻ câu 2): đại diện trình bày

- Xác định trên bản đồ các thành phố lớn của Trung Quốc?

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ

- Diện tích lớn thứ 4 Thế giới

- Giáp 14 nước nhưng biên giới là núi cao và hoang mạc ở phía tây, nam và bắc

- Phía Đông giáp biển, gần với Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN


Đặc điểm

Miền Tây

Miền Đông

Đánh giá

Thuận lợi

Khó khăn

Địa hình

Đất đai

Núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen bồn địa

Đồng bằng châu thổ, đất phù sa màu mỡ

Tập trung dân cư đông đúc

NN trù phú




Khóang sản

Kim loại màu, năng lượng

Kim loại đen, năng lượng

Phát triển CN




Khí hậu

Ôn đới lục địa=> hoang mạc và bán hoang mạc

Cận nhiệt gió mùa sang ôn đới gió mùa

Mưa màu hạ cung cấp nước tưới, sản xuất

Lụt lội ở MĐ

Khô hạn MT

Sông ngòi

thượng nguồn các con sông

Hạ nguồn

Thủy điện, GTVT





III. Dân cư và xã hội

1/ Dân cư

- Đông nhất Thế giới

- Đa số là người Hán,các dân tộc khác sống tại vùng núi và biên giới, hình thành khu tự trị

- Miền đông tập turng nhiều đô thị lớn

- TQ thi hành chính sách DS triệt để: mỗi gia đình 1 con => tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, đồng thời tư tưởng trọng nam khinh nữ => tiêu cực tới giới tính, nguồn lao động và các vấn đề xã hội khác

2/ Xã hội

- Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục

- 90% DS biết chữ

- Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nhân lực dồi dào là tiềm năng lớn của Trung Quốc
1   2   3   4   5

liên quan:

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconVề việc ban hành quy trình kết hợp cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước với niêm yết/đăng ký giao dịch cổ phiếu tại các Trung tâm giao dịch chứng khoán

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconQuyền lợi và nghĩa vụ của người ngoại quôć khi hưởng các chăm sóc y tế ở CH Séc

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconHỘI ĐỒNG CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ÚC CHÂU

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconPhỤ lỤc 1 CÁC BIỂU MẪU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconSO SÁNH NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU CỦA 11 NƯỚC DỰA TRÊN CÁC CÔNG BỐ QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconSA 8000 giúp các doanh nghiệp đạt được những gì tốt đẹp nhất: đạt được mục tiêu đặt ra và đảm bảo lợi nhuận liên tục. Công việc chỉ có thể

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconDân chủ 'trang điểm' ở Trung Quốc Michael Bristow

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconVAI TRÒ CẦU NỐI CỦA NGƯỜI HOA Ở ĐÔNG NAM Á TRONG QUÁ TRÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconTÍNH LIÊN NGÀNH TRONG NGHIÊN CỨU, GIẢNG DẠY CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ iconQ uy hoạch phát triển ngành gốm mỹ nghệ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007 – 2010, có xét đến năm 2015

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương