ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ




tải về 63.27 Kb.
TênĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ
Chuyển đổi dữ liệu26.04.2013
Kích63.27 Kb.
loạiTài liệu



Thanh tra Quốc phòng tỉnh Tiền Giang

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC

Về Môn Giáo dục quốc phòng - an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ

* Yêu cầu:

- Đề gồm 50 câu, thời gian làm bài:60 phút.

- Hãy chọn câu trả lời đúng nhất và điền vào Phiếu trả lời kèm theo.

- Lưu ý: Sinh viên không được viết, đánh dấu trực tiếp vào Đề kiểm tra này.

* Nội dung các câu hỏi:

Câu 1: Môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh là:

  1. Môn học do pháp luật quy định.

  2. Môn học bắt buộc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

  3. Môn học bắt buộc do Bộ Quốc phòng quy định.

  4. Môn học bắt buộc do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định

Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của Môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh bao gồm:

  1. Đường lối quân sự của Đảng; công tác quốc phòng, an ninh; quân sự và kỹ năng quân sự.

  2. Đường lối quân sự của Đảng; công tác quốc phòng; an ninh và kỹ năng an ninh.

  3. Cả A và B đều đúng.

  4. Cả A và B đều sai.

Câu 3: Nhận định nào đúng?

  1. Chiến tranh là một hiện tượng lịch sử xã hội.

  2. Nguồn gốc trực tiếp của chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiến hữu tư nhân về tư liệu sản xuất..

  3. Nguồn gốc xã hội của chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp.

  4. Cả B và C đều đúng.

Câu 4: Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập vào ngày, tháng, năm nào?

  1. Ngày 20 tháng 12 năm 1940.

  2. Ngày 22 tháng 12 năm 1944.

  3. Ngày 22 tháng 12 năm 1945.

  4. Ngày 23 tháng 12 năm 1946.

Câu 5: Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất giai cấp nào?

  1. Vô sản

  2. Nhân dân lao động

  3. Nông dân

  4. Công nhân.

Câu 6: Chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

  1. Là đội quân chiến đấu

  2. Là đội quân chiến đấu, công tác

  3. Là đội quân chiến đấu, công tác, sản xuất

  4. Là đội quân chiến đấu, công tác, sản xuất, bảo vệ trật tự an toàn xã hội.

Câu 7. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam là:

  1. Độc lập, tự do, hạnh phúc

  2. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

  3. Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

  4. Tất cả đều đúng

Câu 8: Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của ta là:

  1. Đó là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành, chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

  2. Đó là nền quốc phòng, an ninh có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành; được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại.

  3. Đó là nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân

  4. Tất cả đều đúng

Câu 9: Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh tập trung vào các tiềm lực sau:

  1. Tiềm lực về kinh tế, xã hội.

  2. Tiềm lực về chính trị, tinh thần; kinh tế; khoa học, công nghệ; quân sự, an ninh.

  3. Tiềm lực về nhân lực và vật lực.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 10: Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc:

  1. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng.

  2. Bọn khủng bố có hành động phá hoại.

  3. Các tổ chức phản động trong nước và ngoài nước có hành động lật đổ cách mạng.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 11: Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc:

  1. Là cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng, lấy lực lực vũ trang làm nòng cốt.

  2. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.

  3. Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại.

  4. Tất cả đều đúng

Câu 12: Theo khái niệm, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:

  1. Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam.

  2. Các tổ chức chính trị của Việt Nam.

  3. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và lực lượng dân quân tự vệ.

  4. Cả A và C.

Câu 13: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân Việt nam theo nguyên tắc nào?

  1. Độc tôn duy nhất.

  2. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

  3. Lãnh đạo tất cả các mặt về chính trị, tư tưởng, tổ chức.

Câu 14: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh:

  1. Là hoạt động của Nhà nước nhằm gắn kết giữa kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh trên phạm vi cả nước.

  2. Là hai nhiệm vụ chiến lược nhằm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

  3. Tất cả đều đúng.

Câu 15: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh tại các vùng kinh tế trọng điểm phải:

  1. Quy hoạch xây dựng các thành phố lớn, các khu công nghiệp tập trung thành các siêu đô thị lớn để thuận lợi cho quản lý, giữ gìn an ninh chính trị và phòng thủ.

  2. Quy hoạch xây dựng các thành phố lớn, các khu công nghiệp quy mô trung bình, bố trí phân tán trên diện rộng để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch.

  3. Tất cả đều sai.

Câu 16: Các nhận định sau đây, nhận định nào đúng?

  1. Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên của nước ta.

  2. Nền văn minh sông Hồng còn gọi là nền văn minh lúa nước.

  3. Những yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bao gồm địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội.

  4. Cả A và C đều đúng.

Câu 17: Nghĩa quân Tây Sơn tiêu diệt 50 vạn quân Xiêm (Thái Lan) tại đâu? Vào năm nào?

  1. Cổ Chiên, năm 1780.

  2. Cổ Chiên, năm 1785.

  3. Rạch Gầm Xoài Mút, năm 1784.

  4. Rạch Gầm Xoài Mút, năm 1788.

Câu 18: Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm các bộ phận:

  1. Chiến lược quân sự và nghệ thuật chiến dịch.

  2. Chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật.

  3. Chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch, chiến thuật và kỹ năng quân sự.

Câu 19: Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là:

    1. Truyền thống đánh giặc của tổ tiên.

    2. Chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.

    3. Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

    4. Tất cả đều đúng.

Câu 20: “Diễn biến hoàn bình”:

  1. Là chiến lược phi quân sự của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong.

  2. Là chiến lược quân sự của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong lẫn bên ngoài.

  3. Tất cả đều sai.

Câu 21: Bạo lọan lật đổ:

  1. Là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.

  2. Là hành động chống phá bằng bạo lực một nhóm phần tử quá khích.

  3. Là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức của các thế lực phản động hoặc lực lượng li khai.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 22: Bạo loạn lật đổ có thể xảy ra ở những nơi:

  1. Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của Trung ương và địa phương.

  2. Nơi nhạy cảm về chính trị.

  3. Khu vực, địa bàn mà cơ sở chính trị của địa phương yếu kém.

  4. Tất cả đều đúng

Câu 23: Vũ khí công nghệ cao gồm các chủng loại:

  1. Vũ khí hủy diệt lớn, vũ khí được chế tạo dựa trên những nguyên lý kỹ thuật mới.

  2. Vũ khí hủy diệt lớn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học.

  3. Vũ khí hủy diệt lớn, vũ khí laze, vũ khí điện từ.

  4. Cả B và C đúng.

Câu 24: Nhận định nào đúng?

  1. Vũ khí sinh học thuộc chủng loại vũ khí hủy diệt lớn.

  2. Vũ khí hạt nhân thuộc chủng loại vũ khí hủy diệt lớn.

  3. Pháo điện từ thuộc chủng loại vũ khí hủy diệt lớn

  4. Tất cả đều sai.

Câu 25: Vũ khí nào thuộc chủng loại vũ khí được chế tạo dựa trên những nguyên lý kỹ thuật mới?

  1. Vũ khí chùm tia, vũ khí laze, vũ khí chùm hạt, vũ khí sinh học, vũ khí hóa học.

  2. Vũ khí laze, vũ khí hật nhân, vũ khí sinh học, vũ khí hóa học.

  3. Vũ khí chùm tia, vũ khí laze, vũ khí chùm hạt, vũ khí hạt nhân, pháo điện từ.

  4. Vũ khí chùm tia, vũ khí laze, vũ khí chùm hạt, pháo điện từ.

Câu 26: Phòng chống dịch tiến công bằng vũ khí công nghệ cao, ta sử dụng biện pháp thụ động gồm:

  1. Phòng chống trinh sát của địch; dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn; tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập; kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng, độ thị với xây dựng hầm ngầm để tăng khả năng phòng thủ.

  2. Phòng chống trinh sát của địch; gây nhiễu các trang bị trinh sát của địch; dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn; tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập; kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng, độ thị với xây dựng hầm ngầm để tăng khả năng phòng thủ.

  3. Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời, chính xác.

  4. Cả A và C đều đúng.

Câu 27: Phòng chống dịch tiến công bằng vũ khí công nghệ cao, ta sử dụng biện pháp chủ động gồm:

  1. Phòng chống trinh sát của địch; dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn; tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập; kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng, độ thị với xây dựng hầm ngầm để tăng khả năng phòng thủ.

  2. Gây nhiễu các trang bị của địch, làm giảm hiệu quả trinh sát; nắm bắt thời cơ, chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch; lợi dụng đặc điểm đồng bộ của hệ thống vũ khí công nghệ cao, đánh vào mắt xích then chốt; cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời, chính xác.

  3. Tất cả đều đúng.

Câu 28: Dân quân tự vệ là:

  1. Lực lượng vũ trang quần chúng thoát ly sản xuất.

  2. Lực lượng vũ trang không thoát ly sản xuất để công tác.

  3. Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác.

  4. Lực lượng vũ trang quần chúng thoát ly công tác để sản xuất.

Câu 29: Lực lượng tự vệ được tổ chức ở:

  1. Xã, phường, thị trấn.

  2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

  3. Tất cả đều đúng.

Câu 30: Lực lượng dân quân được tổ chức ở:

  1. Xã, phường, thị trấn.

  2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

  3. Tất cả đều đúng.

Câu 31: Dân quân được tổ chức thành các lượng lực sau:

  1. Lực lượng nòng cốt, lực lượng cơ động, lực lượng tại chỗ.

  2. Lực lượng dân quân bộ binh, dân quân binh chủng, dân quân biển.

  3. Lực lượng dân quân nòng cốt, lực lượng dân quân rộng rãi.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 32: Pháp luật quy định độ tuổi thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ là bao nhiêu?

  1. Công dân nam đủ 18 đến 25, nữ từ đủ 18 đến 25.

  2. Công dân nam đủ 18 đến 27, nữ từ đủ 18 đến 25.

  3. Công dân nam đủ 18 đến 45, nữ từ đủ 18 đến 40.

  4. Công dân nam đủ 18 đến 60, nữ từ đủ 18 đến 50.

Câu 33: Lực lượng dự bị động viên gồm:

  1. Quân nhân dự bị, sĩ quan dự bị.

  2. Quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật được xếp vào dự bị.

  3. Dân quân tự vệ.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 34: Quân nhân dự bị được tạo nguồn từ:

  1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, xuất ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

  2. Cán bộ chuyên môn kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân.

  3. Sinh viên nam các trường đại học, sau khi tốt nghiệp được đào tạo sĩ quan dự bị.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 35: Việc đăng ký, quản lý quân nhân dự bị được tiến hành tại:

  1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cư trú.

  2. Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân huyện nơi cư trú.

  3. Cơ quan, đơn vị nơi người đăng ký công tác.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 36: Nhận định nào đúng?

  1. Quốc gia là thực thể pháp lý gồm hai yếu tố tạo thành: lãnh thổ và dân cư.

  2. Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam đặt tại nước Pháp thuộc lãnh thổ quốc gia Việt Nam.

  3. Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm: vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia.

Câu 37: Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm:

  1. Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển và trên không.

  2. Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

  3. Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển.

Câu 38: Nhận định nào đúng?

  1. Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm 54 dân tộc cùng sinh sống.

  2. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung và xen kẻ.

  3. Các dân tộc ở Việt Nam có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

Câu 39: “An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa, và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc”. Hãy cho biết định nghĩa trên được quy định tại văn bản nào sau đây?

  1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.

  2. Luật An ninh quốc gia năm 2004.

  3. Luật Công an nhân dân năm 2005.

  4. Câu B và câu C đúng.

Câu 40: Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia ở nước ta là:

  1. Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ công an nhân dân.

  2. Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh quân đội, tình báo quân đội nhân dân, Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển.

  3. Tất cả đều đúng.

Câu 41: Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia gồm:

  1. Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh văn hóa, tư tưởng, an ninh dân tộc, an ninh tôn giáo, an ninh biên giới, an ninh thông tin.

  2. An ninh trật tự, an toàn xã hội.

  3. Tất cả đều đúng.

Câu 42: Đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia nước ta hiện nay là:

  1. Các đối tượng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội không có mục đích chống phá Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

  2. Gián điệp, phản động.

  3. Tất cả đều đúng.

Câu 43: Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

  1. Hình thức hoạt động có tổ chức của cơ quan công an xã, phường, thị trấn.

  2. Hình thức hoạt động có tổ chức phối hợp giữa lực lượng công an và quân sự cơ sở.

  3. Hình thức hoạt động bắt buộc, có tổ chức đông đảo nhân dân lao động tham gia.

  4. Hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia.

Câu 44: Loại hình tổ chức quần chúng có chức năng quản lý, điều hành công tác an ninh trật tự ở thôn, ấp, bản, làng, khu phố, cơ quan, doanh nghiệp lớn là:

  1. Ban an ninh trật tự; Ban bảo vệ dân phố.

  2. Tổ an ninh nhân dân, Tổ an ninh công nhân, Đội dân phòng.

  3. Tổ tự quản, đội thanh niên xung kích an ninh.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 45: Tổ an ninh nhân dân (Tổ tự quản) được tổ chức ở:

  1. Ấp, bản, làng, khu phố.

  2. Cơ quan doanh nghiệp, phân xưởng, xí nghiệp, công ty.

  3. Thôn, ấp, xóm, tổ dân phố.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 46: Chủ thể hoạt động phòng chống tội phạm là:

  1. Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp; Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan bảo vệ pháp luật: Công an, Tòa án, Viện Kiểm sát.

  2. Các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tự quản và công dân.

  3. Tất cả đều đúng.

  4. Tất cả đều sai.

Câu 47: Các loại tệ nạn xã hội phổ biến ở nước ta hiện nay gồm:

  1. Ma túy, mại dâm, cờ bạc.

  2. Ma túy, mại dâm, cờ bạc, mê tín dị đoan.

  3. Ma túy, mại dâm, cờ bạc, mê tín dị đoan., HIV / AIDS.

Câu 48: Tệ nạn mại dâm bao gồm các hành vi:

  1. Bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, môi giới mại dâm.

  2. Bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, môi giới mại dâm, cưỡng dâm, cưỡng bức bán dâm, bảo kê mại dâm.

  3. Bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, môi giới mại dâm, cưỡng bức bán dâm, bảo kê mại dâm, thông dâm.

  4. Bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, môi giới mại dâm, cưỡng bức bán dâm, bảo kê mại dâm.

Câu 49: Tệ nạn cờ bạc bao gồm các hành vi:

  1. Đánh bạc, tổ chức đánh bạc.

  2. Đánh bạc, cá độ, tổ chức đánh bạc.

  3. Đánh bạc, gá bạc, tổ chức đánh bạc.

Câu 50: Nhận định nào đúng?

  1. Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực xã hội.

  2. Các hành vi tệ nạn xã hội đều bị pháp luật xử lý nghiêm khắc.

  3. Tệ nạn xã hội không có tính lây lan nhanh trong xã hội.

  4. Tất cả đều đúng.

CÁN BỘ RA ĐỀ


Lê Thành Ven

Biên soạn: Lê Thành Ven

Thêm một tài liệu vào blog hoặc website của bạn

liên quan:

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconCâu hỏi trắc nghiệm phần chuyên đề kinh tế chính trị Dành cho lớp K13

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconXây dựng Hệ thống kiểm tra trắc nghiệm trên máy tính

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconBỘ TƯ PHÁP-TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO-VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO-BỘ CÔNG AN-BỘ QUỐC PHÒNG

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconCơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Luật Giáo dục quốc phòng an ninh

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconXin đọc phần này trước khi thực hiện việc thăm dò người sử dụng Thông tin dành cho học sinh, giáo viên và phụ huynh

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconTHÔNG TƯ số 05/2005/TT-BQP ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân; công nhân viên chức quốc phòng hưởng l­ương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconChương trình Sinh viên thực hành tiết kiệm và quản lý tài chính cá nhân Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2012

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconDanh sách học viên đạt giải trong cuộc thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2011 do Học viện Cảnh sát nhân dân tổ chức

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconDANH SÁCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN K28

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẬN THỨC Về Môn Giáo dục quốc phòng an ninh dành cho sinh viên hệ ĐH, CĐ iconDANH MỤC KIỂM TRA DÙNG CHO VIỆC XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương