CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP




tải về 1.04 Mb.
TênCỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP
trang5/14
Chuyển đổi dữ liệu26.04.2013
Kích1.04 Mb.
loạiBáo cáo
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

2.3. Lao động

2.3.1. Lao động, cơ cấu lao động


Theo thống kê, năm 2009 toàn quốc có 47,7 triệu lao động chiếm 55,5% dân số toàn quốc và tăng 26,9% so với năm 2001. Tốc độ tăng trưởng bình quân lao động giai đoạn 2001-2009 là 3,03%/năm, trong đó vùng ĐBSH là 3,08%/năm, vùng ĐBSCL là 2,66%/năm.

- Cơ cấu lao động phân theo vùng kinh tế năm 2009: Lao động khu vực ĐBSH chiếm 24,8% lao động toàn quốc, vùng TDMNPB chiếm 15%, vùng BTB&DHMT chiếm 15,1%, vùng Tây Nguyên chiếm 7,8%, vùng Đông Nam Bộ chiếm 16,8%, và vùng ĐBSCL chiếm 20,5% lao động toàn quốc.

Bảng 1.3: Lao động phân theo vùng kinh tế - sinh thái giai đoạn 2001-2009


Đơn vị tính: 1.000 người

STT

Lao động

2001

2005

2007

2008

2009

TĐTBQ

(%/năm)




Toàn quốc

37.610

42.775

45.208

46.461

47.744

3,03




Tổng tỷ trọng %

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0




1

ĐBSH

9.290

10.608

11.212

11.522

11.840

3,08




Tỷ trọng, %

24,7

24,8

24,8

24,8

24,8




2

TDMNPB

5.491

6.331

6.736

6.969

7.162

3,38




Tỷ trọng, %

14,6

14,8

14,9

15,0

15,0




3

BTB&DHMT

6.657

6.887

6.962

7.062

7.209

1,00




Tỷ trọng , %

17,7

16,1

15,4

15,2

15,1




4

Tây Nguyên

2.595

3.208

3.481

3.624

3.724

4,62




Tỷ trọng, %

6,9

7,5

7,7

7,8

7,8




5

Đông Nam Bộ

5.642

6.844

7.505

7.759

8.021

4,50




Tỷ trọng, %

15

16

16,6

16,7

16,8




6

ĐBSCL

7.936

8.897

9.313

9.524

9.787

2,66




Tỷ trọng, %

21,1

20,8

20,6

20,5

20,5




Nguồn: Niên giám thống kê-Tổng cục Thống kê, năm 2009

- Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế năm 2009: lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản có 24,7 triệu người chiếm 51,92% lao động toàn quốc (riêng lao động thủy sản chiếm 7,13% toàn ngành nông nghiệp và 3,7% tổng số lao động toàn quốc), lao động ngành công nghiệp-xây dựng chiếm 21,54%, lao động ngành dịch vụ chiếm 26,54% tổng lao động toàn quốc. Trung bình giai đoạn 2001-2009 lao động ngành nông, lâm nghiệp giảm 0,9%/năm, lao động thuỷ sản tăng 7,5%/năm, lao động công nghiệp-xây dựng tăng 8,5%/năm và lao động dịch vụ tăng 5%/năm.

- Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn năm 2009: lao động khu vực thành thị chiếm 26,46%, còn lại chủ yếu là lao động khu vực nông thôn chiếm 73,56% tổng số lao động toàn quốc. Nhìn chung xu hướng lao động khu vực thành thị có xu hướng tăng lên, bình quân giai đoạn 2001-2009 tăng 4,65%, trong khi đó lao động khu vực nông thôn chỉ tăng trưởng bình quân ở mức 2,27%/năm. Đây là tín hiệu tốt của nền kinh tế, một bộ phận lao động khu vực nông thôn chuyển sang khu vực thành thị để sinh sống và làm ăn, giảm một phần không nhỏ vào áp lực lao động cho khu vực nông nghiệp.

- Năng suất lao động năm 2009: bình quân toàn quốc đạt năng suất lao động là 34,7 triệu đồng/lao động/năm, tăng 196,58% so với năm 2001. Trong đó năng suất lao động ngành công nghiệp-xây dựng là 164,7 triệu đồng/lao động/năm, dịch vụ là 97,3 triệu đồng/lao động/năm, nông nghiệp đạt là 12,4 triệu đồng/lao động/năm (chưa bằng ½ mức năng suất chung toàn quốc). Riêng năng suất lao động ngành thủy sản đạt bình quân 35 triệu đồng/lao động/năm (cao hơn mức năng suất lao động bình quân toàn quốc khoảng 0,3 triệu đồng/lao động/năm, và cao hơn năng suất lao động toàn ngành nông nghiệp khoảng 22,6 triệu đồng/lao động/năm).

2.3.2. Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm

- Tỷ lệ thất nghiệp: Năm 2009, toàn quốc có tỷ lệ thất nghiệp chung khoảng 2,9% (trong đó khu vực thành thị có tỷ lệ thất nghiệp chung khoảng 4,6%, khu vực nông thôn khoảng 2,25%). Tỷ lệ thất nghiệp chung cao nhất là vùng BTB và DHMT ở mức 3,99% và vùng ĐBSCL ở mức 3,31%, thấp nhất là vùng TDMNBB ở mức 1,38%, còn lại các vùng khác có tỷ lệ thất nghiệp trong khoảng 2-2,9%; Tỷ lệ thất nghiệp của lao động khu vực thành thị, cao nhất thuộc về vùng BTB và DHMT ở mức 5,54%, thấp nhất ở vùng Tây Nguyên là 3,05%. Tỷ lệ thất nghiệp lao động khu vực nông thôn, cao nhất thuộc về vùng Đông Nam Bộ ở mức 3,37%, thấp nhất thuộc về vùng TDMNPB ở mức 0,95%.

- Tỷ lệ thiếu việc làm: Năm 2009, toàn quốc có tỷ lệ thiếu việc làm khoảng 5,61% (ở khu vực thành thị khoảng 3,33%, nông thôn khoảng 6,51%). Tỷ lệ thiếu việc làm chung cao nhất thuộc về vùng ĐBSCL ở mức 9,33%, thấp nhất thuộc về vùng TDMNPB và ĐNB ở mức trên 3%. Tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị cao nhất thuộc về vùng ĐBSCL và BTB và DHMT ở mức trên 5%, thấp nhất thuộc về vùng Đông Nam Bộ ở mức 1,5%. Đối với tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn, cao nhất thuộc về vùng ĐBSCL ở mức 10,49%, thấp nhất là vùng TDMNPB ở mức 3,5%, các vùng khác còn lại có tỷ lệ này khoảng từ 5,47-6,57%.

2.3.3 Chất lượng lao động

Theo các chuyên gia về nhân lực, nguồn nhân lực ở Việt Nam được đánh giá là khá dồi dào nhưng lại thiếu trầm trọng về chất lượng, khéo léo, thông minh, sáng tạo, tiếp thu nhanh những kỹ thuật và công nghệ hiện đại được chuyển giao từ bên ngoài nhưng thiếu tính chuyên nghiệp. Theo thống kê, năm 2009 toàn quốc có 47,7 triệu lao động, trong đó ¾ là lao động nông thôn, trong đó chỉ có 32% số lao động đã qua đào tạo (tỷ lệ lao động đã có chứng chỉ đào tạo ngắn hạn là 14,4%), còn lại trên 70% là chưa qua đào tạo, đây cũng là vấn đề lan giải của lao động Việt Nam trong thời gian tới. Nếu muốn nền kinh tế phát triển, đưa nông thôn bắt kịp với các vùng miền khác đòi hỏi công tác đào tạo nguồn lao động cho khu vực nông thôn cần phải được đặt lên hàng đầu ở các cấp chính quyền địa phương cũng như sự chỉ đạo, vào cuộc mạnh của Đảng và Nhà Nước.

Theo đánh giá trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật của lao động ở khu vực nông thôn thấp hơn so với mặt bằng chung của cả nước. Trên 85% số lao động ở nông thôn chưa qua trường lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật nào; 18,9% số lao động nông thôn có trình độ văn hóa tiểu học. Về thể lực, chỉ có 75% số lao động nông thôn ở độ tuổi 20-24 có thể lực bình thường; 23,6% thuộc diện gầy và 1,4% thừa cân.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

liên quan:

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP icon2./ Vùng nguyên liệu quy định tại Thông tư này là: Vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, muối, nuôi trồng thủy sản tập trung gắn với cơ sở chế biến và tiêu thụ theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP iconCâu lạc bộ Xây dựng thương hiệu Nông Thủy sản Việt Nam (CLB XDTHNTS VN) được thành lập nhằm hợp sức cùng các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh nông thủy

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP iconNâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cơ điện Xây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi : Luận văn ThS / Trần Thúy Nga; Nghd. TS. Vũ Đức Thanh. H. Khoa

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP iconĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỦY SẢN

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP iconNước ta bắt dầu dổi mới nền kinh tế từ những năm chín mươi cho đến nay đã qua mười năm. Trong dó vai trò chủ đạo, dẫn dắt, điều tiết nền kinh tế hàng hoá nhiều

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP iconTIỂU LUẬN CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM Đề tài : Tìm hiểu về công nghệ sản xuất dứa

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP iconBáo cáo Công nghệ bảo quản và chế biến nông sản

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP iconChương trình KCHKM, GTNT, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn năm 2012

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP iconMÔN: CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM

CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BÁO CÁO TỔNG HỢP iconBÁO CÁO TỔNG HỢP DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN VIỆT NAM 2006

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương