Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011




tải về 0.63 Mb.
TênBáo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011
trang3/12
Chuyển đổi dữ liệu28.04.2013
Kích0.63 Mb.
loạiBáo cáo
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

2.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên cao su Chư Sê

2.3.1.Tổ chức bộ máy quản lý

Công ty TNHH MTV cao su Chư Sê có cơ cấu tổ chức quản lý điều hành gồm:


Hội đồng thành viên Công ty: 03 người gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên Hội đồng.

Kiểm soát viên: 03 người

Ban Tổng Giám đốc gồm: Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc. Bộ máy giúp việc

Trong đó: Kiểm soát viên không kiêm nhiệm thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của công ty được sắp xếp theo yêu cầu hoạt động kinh doanh, phù hợp với điều lệ của công ty.

Mô hình quản lý của công ty, với chức năng nhiệm vụ ngành giao cho đơn vị, Công ty đã bố trí các phòng ban, nông trường, xí nghiệp vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị theo quy trình ISO 9001 - 2000 bằng những nhiệm vụ cụ thể hợp lý.

2.3.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty

Ban Tổng Giám Đốc

Giám đốc: thực hiện điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo về tổ chức, hoạch định và quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh, trực tiếp phụ trách kế toán tài chính, kế hoạch đầu tư, 02 Xí nghiệp, dự án chăn nuôi, đội công trình

Phó giám đốc phụ trách công tác nông nghiệp: phụ trách phòng KTNN, các nông trường, đội sản xuất Iale, giải quyết công việc thay giám đốc khi giám đốc vắng trong phạm vi được ủy quyền.

Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công Ty Cao Su Chư Sê







Nguồn : Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương.

Phó giám đốc phụ trách công tác dân vận: Phụ trách phòng hành chính quản trị, trung tâm y tế, trường mầm non.

Phó giám đốc: Phụ trách tiền lương và các chính sách chế độ đối với người lao động.

Phó giám đốc kiêm Tổng giám đốc Công ty cổ phần cao su Chư Sê Kompong Thom.

Các phòng ban trực thuộc: Tại Công ty có 9 phòng trực thuộc chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc theo từng lĩnh vực chuyên môn được phân nhiệm như sau:

Phòng Hành chính - Quản trị:

Tiếp nhận và chuyển giao công văn đến và phát hành văn bản đi. Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu. Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm các trang thiết bị phụ vụ văn phòng.

Tổ chức hội nghị, các cuộc họp, công tác khánh tiết, đón tiếp khách đến làm việc tại công ty. Ghi biên bản và thông báo kết luận của giám đốc công ty trong các cuộc họp. Điều hành xe phục vụ lãnh đạo công ty, phòng ban đơn vị trực thuộc đi công tác.

Phòng Kế hoạch - Đầu tư

Tổ chức xây dựng dự án quy hoạch tổng thể công ty và theo dõi việc thực hiện.

Tổ chức xây dựng kế hoạch SXKD - KTXH dài hạn, trung hạn. Tổ chức xây dựng kế hoạch kỹ thuật - tài chính SXKD hàng năm và phân bổ giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị, lập thủ tục đầu tư công trình XDCB.

Tham gia quản lý các dự án đầu tư ngoài ngành do lãnh đạo công ty phân công, tổ chức xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật

Lập báo cáo thống kê theo quy định, thẩm định, đề xuất phê duyệt kế hoạch duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định và tổ chức kiểm tra nghiệm thu.

Mua và cấp phát vật tư, bán hàng, theo dõi và đo lường sự thoả mãn của khách hàng, xử lý khiếu nại của khách hàng. Xây dựng kế hoạch sản lượng sản xuất phân bón và thẩm định giá thành.

Phòng Xây dựng cơ bản: Triển khai thực hiện các hạng mục công trình XDCB sau khi đã hoàn thành các thủ tục đầu tư. Tham gia quản lý các dự án đầu tư ngoài ngành do lãnh đạo công ty phân công. Quản lý, giám sát các công trình xây dựng cơ bản.

Phòng Tài chính - Kế toán: đảm nhận công việc lập kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty thông qua kế toán trưởng, giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê, đồng thời kiểm tra kiểm soát kinh tế tài chính ở công ty và các chi nhánh trực thuộc.

Phòng Kỹ thuật Nông nghiệp:

Lập kế hoạch, cơ cấu giống phục vụ trồng mới. Soạn thảo và tổ chức hướng dẫn các quy trình kỹ thuật về trồng mới, chăm sóc, khai thác mủ cao su cho các cán bộ quản lý cấp nông trường và giám sát việc thực hiện; Xây dựng kế hoạch bón phân cho từng vườn cây thuộc các Nông trường.

Quản lý công tác bảo vệ thực vật và xây dựng kế hoạch phòng trị bệnh hàng năm cho vườn cây cao su và giám sát thực hiện. Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện việc kiểm kê vườn cây, đào tạo kỹ thuật khai thác mủ cho công nhân.

Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương:

Thực hiện việc tuyển dụng lao động, tổ chức thực hiện đào tạo nghề, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý. Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động. Xây dựng phương án tiền lương, tiền thưởng.

Phòng Thanh tra bảo vệ: Thực hiện công tác bảo vệ vườn cây, kiểm tra giám sát việc chi trả các chính sách chế độ cho người lao động và những sự liên liên quan đến thanh tra khi có yêu cầu.

Phòng Quản lý chất lượng sản phẩm: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng mủ nguyên liệu đầu vào và kiểm định chất lượng hàng sản xuất của đơn vị.

Phòng Thi đua văn thể: Thực hiện về lĩnh vực phát động thi đua, hướng dẫn lập hồ sơ khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt các danh hiệu xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh trình cấp thẩm quyền khen thưởng.

Các nông trường và đội sản xuất: Chịu trách nhiệm quản lý chăm sóc, khai thác mủ cao su đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật dưới sự điều hành của phó giám đốc kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện của các phòng ban chức năng.

Xí nghiệp cơ khí chế biến: Thực hiện vận chuyển nguyên liệu cao su từ vườn cây về và chế biến mủ cao su của công ty và gia công cho khách hàng trong vùng khi có nhu cầu.

Xí nghiệp Kinh doanh Tổng hợp: Thực hiện việc sản xuất phân phức hợp hữu cơ vi sinh bón cho vườn cây cao su và bán ngoài phục vụ các loại cây công nghiệp trong vùng đồng thời thu mua hàng cao su tiểu điền.

Đội công trình: Có nhiệm vụ thực hiện các công trình xây lắp, sửa chữa nhỏ lẻ của đơn vị .

Dự án chăn nuôi: Quản lý các hộ chăn nuôi bò phân tán

Trung tâm y tế: Có chức năng khám chữa bệnh cho CBCNV toàn công ty

Trường mầm non: Có nhiệm vụ chăm sóc, dạy học cho con em công nhân từ 1- 6 tuổi đảm bảo cha mẹ yên tâm công tác.

2.4.Tình hình cơ bản tại công ty

2.4.1.Tình hình lao động

Tổng số lao động của công ty năm 2010 là 2.574 người tăng 2,75% so với năm 2009, trong đó người dân tộc thiểu số chiếm gần 41%. Lao động của công ty chủ yếu là công nhân kỹ thuật, sản xuất trực tiếp chiếm gần 88,7%. Toàn công ty có 158 người có trình độ từ sơ cấp trở lên chiếm hơn 11%, tăng 7 người so với năm 2009, trên cao học tăng 2 người. Để từng bước tạo ra đội ngũ lao động có đủ phẩm chất, trình độ chuyên môn, năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty, công ty đã quyết tâm thực hiện tuyển dụng đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ, đào tạo chuyên môn cho CBCNV chức.

Bảng 2.1.Tình Hình Lao Động tại Công Ty Qua 2 Năm 2009 - 2010

ĐVT: Người

Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

So sánh

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

±∆

%

Tổng số lao động

2.505

100

2.574

100

69

2,75

1. Phân theo giới



















Nam

1.235

49,30

1.297

50,39

62

5,02

Nữ

1.270

50,70

1.277

49,61

7

0,55

2. Phân theo trình độ



















Trên đại học

1

0,04

3

0,12

2

200

Cao đẳng, đại học

79

3,15

79

3,07

0

0

Trung cấp, sơ cấp

70

2,79

76

2,95

6

8,57

Công nhân kỹ thuật

2.266

90,46

2.281

88,62

15

0,66

Lao động khác

89

3,55

135

5,24

46

51,69

3. Phân theo TCLĐ



















SX.trực tiếp

2.266

90,46

2.281

88,62

15

0,66

SX.gián tiếp

239

9,54

293

11,38

54

22,59

4. Thành phần dân tộc



















Dân tộc kinh

1.462

58,36

1.523

59,17

61

4,17

Dân tộc khác

1.043

41,64

1.051

40,83

8

0,77

Nguồn: Phòng Tổ Chức Lao Động – Tiền Lương

Trong năm 2010 công ty đã tổ chức tập huấn chuyên môn cho 40 CBCNV và tập huấn kỹ năng quản lý cho hơn 100 người là các tổ trưởng, tổ phó của các đơn vị sản xuất. Nhìn chung lao động công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 chứng tỏ công ty đang ngày càng củng cố bộ máy tổ chức nhằm mở rộng phạm vi kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất.

2.4.2.Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 2009 - 2010

Bảng 2.2.Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh 2 Năm 2009 - 2010

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm

So sánh

2009

2010

± ∆

%

1. Doanh thu thuần

386.221

569.335

183.114

47,41

2. Giá vốn hàng bán

268.887

297.281

28.394

10,56

3. Lợi nhuận gộp

117.334

272.054

154.720

131,86

4. Doanh thu từ HĐTC

5.590

10.817

5.227

93,49

5. Chi phí tài chính

5.777

5.798

21

0,36

6. Chi phí bán hàng

12.841

14.696

1.855

14,45

7. Chi phí quản lý DN

19.016

46.855

27.839

146,39

8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

85.290

215.522

130.232

152,69

9. Tổng LN kế toán trước thuế

84.443

215.993

131.550

155,78

10. Thuế thu nhập

19.205

53.069

33.864

176,33

11. Lợi nhuận sau thuế

65.238

162.924

97.686

149,74

Nguồn: Phòng Tài Chính - Kế Toán

Doanh thu thuần của công ty năm 2010 là 569.355 triệu đồng, tăng hơn 47% so với năm 2009. Đồng thời giá vốn hàng bán cũng tăng gần 11%, điều này do công ty đã đẩy mạnh sản xuất và chi phí đầu vào tăng nên chi phí sản xuất kinh doanh cũng tăng lên. Lợi nhuận gộp của công ty năm 2010 là 272.054 triệu đồng, tăng 154.720 triệu so với năm 2009. Lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 162.924 triệu đồng, tăng 149,74% so với năm 2009.


Bảng 2.3.Một Số Chỉ Tiêu của Công Ty Qua 2 Năm 2009 - 2010

Chỉ tiêu

Năm

So sánh

2009

2010

± ∆

%

Tổng Chi phí

268.887

297.281

28.394

10,55

Doanh thu thuần

386.221

569.335

183.114

47,41

Lợi nhuận sau thuế

65.238

162.924

97.686

149,74

Tỷ suất LN/Tổng TS (lần)

0,117

0,192

0,074

63,28

Tỷ suất LN/Vốn CSH (lần)

0,188

0,359

0,170

90,39

Tỷ suất LN/DT (lần)

0,169

0,548

0,379

224,45

Tỷ suất LN/CP (lần)

0,243

0,286

0,044

17,95

Nguồn: Phòng Tài Chính - Kế Toán

Qua bảng trên có thể thấy rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2010 tăng so với năm 2009.

Tỷ suất LN/Tổng TS năm 2010 là 0.192, tăng 63,28% so với năm 2009. Năm 2010, đầu tư một đồng tài sản thì thu được 0.192 đồng lợi nhuận sau thuế tăng 0,074 đồng so với năm 2009.

Tỷ suất LN/Vốn CSH của công ty năm 2010 là 0.359, tăng 90,39% so với năm 2009. Năm 2009 đầu tư một đồng vốn chủ sỡ hữu thu được 0.188 đồng lợi nhuận sau thuế còn năm 2010 đầu tư một đồng vốn chủ sỡ hữu chỉ thu được 0.359 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 0.170 đồng so với năm 2009.

Tỷ suất LN/DT năm 2010 là 0.548, tăng 224,45% so với năm 2009. Nếu như năm 2009 một đồng doanh thu thuần mang lại 0.169 đồng lợi nhuận sau thuế thì năm 2010 một đồng doanh thu thuần chỉ mang lại cho công ty 0.548 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất LN/CP năm 2010 là 0,286.

Các chỉ số trên thể hiện công ty hoạt động rất hiệu quả trong năm vừa qua. Nguyên nhân chính là năm qua giá cao su thế giới tăng mạnh do nền kinh tế đang dần phục hồi và diện tích cao su khai thác của công ty được mở rộng.

2.5.Mục tiêu kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2015

Trong những năm tiếp theo diện tích cao su khai thác của công ty giảm dần do vào giai đoạn thanh lý. Sự biến động này thể hiện qua diện tích cao su khai thác giảm từ 5.993,94 ha (năm 2010) xuống còn 5.292,4 ha (năm 2014).

Bảng 2.4.Kế hoạch diện tích kinh doanh, trồng mới và KTCB 4 năm (2011-2014)

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm kế hoạch

2011

2012

2013

2014

Tổng diện tích

Ha

9193,94

11.193,94

11.193,94

11.193,94

1.Cao su kinh doanh

Ha

5.993,94

5.804,72

5.497,79

5.292,40

2. Cao su KD thanh lý

Ha

0

189,22

306,93

205,39

3. Cao su KTCB

Ha

700

3.200

5.389,22

5.696,15

4. Cao su tái canh

Ha

0

189,22

306,93

205,39

5. Cao su trồng mới

Ha

2.500

2.000

0

0

Nguồn: Phòng Kế Hoạch - Đầu Tư

Việc giảm diện tích cao su kinh doanh làm ảnh hưởng nhiều đến sản lượng khai thác, chế biến. Sản lượng khai thác sẽ bị giảm đến 7,7% từ 9.000 tấn (năm 2010) còn 8.300 tấn (năm 2014), sản lượng chế biến giảm 9,2% từ 10.800 tấn (năm 2010) còn 9.800 tấn (năm 2014).

Bảng 2.5.Kế hoạch diện tích khai thác, năng suất, sản lượng 4 năm (2011-2014)

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm kế hoạch

2011

2012

2013

2014

1.Diện tích khai thác

ha

5.993,94

5.804,72

5.497,79

5.292,40

2.Năng suất

Tấn /ha

1,535

1,55

1,564

1,568

3.Sản lượng khai thác

Tấn

9.200

9.000

8.600

8.300

4.Sản lượng chế biến

Tấn

10.900

10.700

10.100

9.800

5.Sản lượng tiêu thụ

Tấn

9.200

9.000

8.600

8.300

Nguồn: Phòng Kế Hoạch - Đầu Tư

Về sản lượng cao su khai thác: Căn cứ kết quả thực hiện sản lượng cao su khai thác năm 2010 về năng suất thực hiện đạt bình quân 1,51 tấn/ha do công ty áp dụng hiệu quả quy trình kỹ thuật khai thác, quản lý tốt công tác bảo vệ mủ và tận thu mủ tạp. Từ năm 2011 đến 2014 sản lượng cao su khai thác đạt 44.700 tấn

Về tái canh trồng mới: Từ 2011-2014 dự kiến trồng mới khoảng 5.200 ha và tái canh khoảng 701,54 ha từ thanh lý cao su già và cao su kém hiệu quả để chuyển đổi giống mới theo chủ trương của ngành.


CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

liên quan:

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconCHƯƠNG TRÌNH KỲ HỌP THỨ 2, HĐND TỈNH KHÓA VI (Từ ngày 10 đến ngày 11 tháng 8 năm 2011) Thứ Tư, ngày 10 tháng 8 năm 2011

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconBỘ LUẬT LAO ĐỘNG (SỬA ĐỔI) Hà Nội, ngày 11 và 12 tháng 5 năm 2011

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconBan hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconNghị quyết số: 19/2011/QH13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2011

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconNghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconBáo cáo tình hình vay vốn tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại VN Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2011

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconBỘ MÔN: Lý luận CT-TD-QS TP. HCM, ngày 08 tháng 8 năm 2011 ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN HỌC KỲ HỤ HÈ 2011

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconNghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điếu của Nghị định 37/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2007

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconQuyết định số: /QĐ-BKHCN ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Tên dự án : Tăng cường trang thiết bị của Cục Năng lượng nguyên tử năm 2011

Báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 iconCHƯƠNG TRÌNH Phát triển Lúa, gạo tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011- 2015. Ban hành kèm theo Quyết định số 1173/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 5 năm 2011

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương