Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương




tải về 236.61 Kb.
TênHướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu29.04.2013
Kích236.61 Kb.
loạiTài liệu
1   2   3   4
10. Điều 8: Xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng

10.1- Điều 8 (điểm 1): Việc xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên.

a) Chi bộ xem xét, đề nghị lên đến cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên đối với các trường hợp sau: đảng viên bỏ sinh hoạt hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu: không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục, sau thời gian phấn đấu 12 tháng mà  không tiến bộ.

b) Thủ tục xem xét:

- Đảng viên làm bản tự kiểm điểm và kiểm điểm trước chi bộ. Trường hợp chi uỷ đã yêu cầu đến lần thứ 3 mà đảng viên đó không làm bản kiểm điểm hoặc không đến dự họp để kiểm điểm thì chi bộ vẫn xem xét, xử lý đối với đảng viên đó. 

- Chi bộ, đảng uỷ bộ phận (nếu có), đảng uỷ cơ sở, cấp có thẩm quyền xem xét xoá tên đảng viên, thực hiện thủ tục xem xét như hướng dẫn tại điểm 4 (4.6) của Hướng dẫn này.

c) Giải quyết khiếu nại xoá tên đảng viên: thực hiện theo quy định tại điểm 11 Quy định số 23- QĐ/TW ngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị.

10.2- Điều 8 (điểm 3): Đảng viên xin ra khỏi Đảng.

a) Đối tượng và thủ tục:

- Chỉ xem xét cho ra khỏi Đảng đối với những đảng viên chưa vi phạm về tư cách. Nếu vi phạm tư cách đảng viên thì phải xử lý kỷ luật về Đảng, sau đó mới xét cho ra khỏi Đảng.

- Đảng viên xin ra khỏi Đảng phải làm đơn, nói rõ lý do xin ra  khỏi Đảng, báo cáo chi bộ.

- Chi bộ, đảng uỷ bộ phận (nếu có), đảng uỷ cơ sở xem xét, báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền xét quyết định cho ra khỏi Đảng và làm thủ tục xoá tên trong danh sách đảng viên.

b) Đảng viên đã được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định cho ra khỏi Đảng, nếu có nhu cầu được cấp giấy xác nhận tuổi đảng thì cấp uỷ có thẩm quyền xét, cấp “Giấy xác nhận tuổi đảng'' cho những người đó.

11. Điều 11: Về tên gọi v cách tính nhiệm kỳ đại hội đảng bộ

1l.l- Đối với đại hội đảng bộ, chi bộ tiến hành theo nhiệm kỳ, thực hiện đầy đủ các nội dung mà Điều lệ Đảng quy định, thì nhiệm kỳ được tính theo thời điểm tiến hành đại hội. Số thứ tự đại hội tiếp nối theo thứ tự các nhiệm kỳ trước.

11.2- Những đảng bộ, chi bộ do chia tách, sáp nhập thì cách tính số thứ tự nhiệm kỳ đại hội là: số thứ tự đại hội qua các thời kỳ lịch sử (kể cả thời gian chia tách, sáp nhập) cộng thêm nhiệm kỳ hiện tại; đảng bộ, chi bộ được thành lập mới thì tính theo nhiệm kỳ mới.

Ví dụ:

Đảng bộ huyện X có thời gian trước khi chia tách, sáp nhập là 10 nhiệm kỳ + thời gian chia tách, sáp nhập 3 nhiệm kỳ + nhiệm kỳ hiện tại là đại hội lần thứ 14.

-   Một đảng bộ, chi bộ được tách làm hai thì hai đảng bộ, chi bộ mới được tính nhiệm kỳ liên tiếp như nhau.

-   Một đảng bộ, chi bộ mới được thành lập từ nhiều đơn vị khác nhau tính nhiệm kỳ đầu tiên.

12. Điều 11 (Điểm 3): Về đại biểu ở đại hội đại biểu

12.1- Đối với các đảng bộ tiến hành đại hội 2 vòng:

a) Đại biểu dự đại hội vòng 2 gồm các đại biểu đã dự đại hội vòng l còn đủ tư cách. Trong thời gian từ đại hội vòng l đến vòng 2, nếu đảng viên không phải là đại biểu dự đại hội vòng 1, được cấp trên chỉ định bổ sung vào cấp uỷ, thì các đồng chí đó là đại biểu đương nhiên của đại hội, được cộng vào tổng số đại biểu triệu tập. Nếu đảng bộ, chi bộ thiếu đại biểu thì có thể bầu bổ sung cho đủ số lượng được phân bổ thông qua hội nghị đảng bộ, chi bộ.

b) Các đại biểu dự khuyết đã thay đại biểu chính thức trong đại hội vòng l và đã được đại hội công nhận thì vẫn dự đại hội vòng 2 với tư cách là đại biểu chính thức (nếu còn đủ tư cách).

c) Sau đại hội vòng l, nếu có đại biểu chuyển công tác, sinh hoạt đảng ra ngoài đảng bộ, thì đảng bộ đó được cử đại biểu dự khuyết thay. Nếu chuyển công tác, sinh hoạt đảng sang đơn vị khác nhưng trong cùng đảng bộ, thì cấp uỷ triệu tập đại hội vẫn triệu tập đồng chí đó về dự đại hội vòng 2.

d) Trường hợp sau đại hội vòng l có tổ chức cơ sở đảng được chuyển từ đảng bộ này sang đảng bộ khác, thì đoàn đại biểu của tổ chức cơ sở đó được tham dự đại hội vòng 2 của đảng bộ mới (nếu có). Đoàn chủ tịch phải báo cáo việc này với đại hội.

e) Trường hợp 2 tổ chức đảng hợp nhất mà vẫn ở trong cùng một đảng bộ, thì 2 đoàn đại biểu của 2 tổ chức đảng đó hợp nhất thành một đoàn để dự đại hội cấp trên.

g) Trường hợp một tổ chức đảng tách làm hai mà vẫn trong cùng một đảng bộ, thì đoàn đại biểu cũng được tách ra làm 2 đoàn để đi dự đại hội cấp trên. Nếu cần, cấp uỷ triệu tập đại hội hướng dẫn cho đảng bộ cấp dưới được bầu bổ sung đại biểu. 

h) Trường hợp ở đại hội vòng l, do không tổ chức được đại hội nên cấp uỷ triệu tập đại hội đã chỉ định đại biểu đi dự đại hội cấp trên; đến đại hội vòng 2, nếu có điều kiện để tổ chức đại hội, cấp uỷ cấp trên cần hướng dẫn để đại hội đảng bộ bầu đại biểu đến dự đại hội vòng 2 của đại hội đảng bộ cấp trên thay cho đại biểu được chỉ định đã dự đại hội vòng l.

i) Đảng bộ nào tại đại hội vòng l bầu không đúng nguyên tắc, thủ tục, có đồng chí không được công nhận là đại biểu, hoặc bầu thiếu đại biểu, thì đến đại hội vòng 2 cấp uỷ cấp trên hướng dẫn để đảng bộ cấp dưới bầu bổ sung cho đủ số lượng đại biểu đã được phân bổ. Nếu bầu không đủ đại biểu chính thức thì không được cử đại biểu dự khuyết thay thế.

k) Đại hội vòng l đã biểu quyết thông qua việc thẩm tra tư cách đại biểu, đến đại hội vòng 2 ban thẩm tra tư cách đại biểu báo cáo với đại hội về kết quả thẩm tra những đại biểu bị khiếu nại, tố cáo mà ở đại hội vòng l không đủ thời gian xem xét, kết luận. Những đại biểu vi phạm kỷ luật đến mức bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ, bị khởi tố, bị truy tố trước pháp luật hoặc bị tạm giam, thì cấp uỷ không triệu tập đồng chí đó đến dự đại hội và báo cáo để đoàn chủ tịch trình đại hội.

12.2- Đại biểu đã được bầu dự đại hội đảng bộ cấp trên, khi thay đổi công tác sang đảng bộ khác nhưng cùng trực thuộc đảng bộ cấp trên, thì tham gia đoàn đại biểu đảng bộ cũ; nếu được cử làm trưởng đoàn cần sinh hoạt với đoàn đại biểu đảng bộ mới thì chuyển đại biểu về sinh hoạt tại đoàn đại biểu mới; đảng bộ cũ không cử đại biểu dự khuyết thay thế đại biểu đó.

12.3- Thành viên đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu ở vòng 2: là những thành viên của đại hội vòng 1, trừ trường hợp chuyển công tác ra ngoài đảng bộ hoặc vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 11 (điểm 5) Điều 1ệ Đảng; riêng thành viên ban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội, nếu vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên thì không giao nhiệm vụ này tại đại hội vòng 2. Đại hội bầu bổ sung số thiếu.

12.4- Việc đảng viên được miễn công tác, miễn sinh hoạt và đảng viên chyển sinh hoạt tạm thời đến đảng bộ khác về tham dự đại hội. Cấp uỷ cấp triệu tập đại hội phải thông báo và triệu tập số đảng viên được miễn công tác, miễn sinh hoạt và đảng viên đã chuyển sinh hoạt tạm thời đến đảng bộ khác về dự đại hội. Nếu về dự đại hội, số đảng viên này được tính vào tổng số đảng viên dự đại hội, nếu không về dự đại hội thì không tính vào tổng số đảng viên dự đại hội để tính kết quả bầu cử trong đại hội.

12.5- Việc tham gia cấp uỷ nơi sinh hoạt chính thức của cấp uỷ viên được cử đi học.

Cấp uỷ viên được cử đi học, đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời đến trường thì đồng chí đó vẫn tính trong đảng số của đảng bộ và vẫn là cấp uỷ viên của đảng bộ nơi sinh hoạt chính thức. Cấp uỷ viên đi học dài hạn, đã chuyển sinh hoạt chính thức đến trường thì thôi tham gia cấp uỷ; nếu cần cơ cấu vào cấp uỷ khoá mới thì đồng chí đó phải chuyển sinh hoạt chính thức về đảng bộ nơi cử đi học và thực hiện các thủ tục để giới thiệu tham gia cấp uỷ hoặc được bầu làm đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên như các đảng viên khác.

13. Điều 11 (điểm 5, 7), Điều 12 (điểm 3): Quy trình tổ chức đại hội

13.1- Đại hội đảng đảng bộ có thể tiến hành hai phiên, phiên trù bị và phiên chính thức.

a) Trong phiên trù bị thực hiện các nội dung sau: bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, thông qua nội quy, chương trình làm việc của đại hội, quy chế bầu cử, quy chế làm việc, hướng dẫn sinh hoạt của đại biểu.

b) Trong phiên chính thức thực hiện những nội dung quy định tại các điều 15, l8, 22, 24 của Điều lệ Đảng, phù hợp với mỗi cấp: Trung ương, tỉnh, huyện và tương đương, cơ sở.

c) Trang trí trong đại hội nói chung như sau (nhìn từ dưới lên):

- Trên cùng là khẩu hiệu: Đảng Cộng sản Việt Nam Quang vinh muôn năm; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác - Lênin (bên phải).

- Các khẩu hiệu hành động của đảng bộ.

- Dưới là tiêu đề đại hội:

- Đảng bộ A...

- Đại hội lần thứ...

Nhiệm kỳ... (Nếu đại hội 2 vòng thì ghi “Vòng l”, “Vòng 2”).

Ví dụ: Đảng bộ huyện A.

Đại hội lần thứ XX.

Nhiệm kỳ 2006 - 2010.

d) Các bước tiên hành đại hội:

- Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

- Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu (nếu đã bầu ở phiên trù bị thì mời lên làm việc).

- Diễn văn khai mạc, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.

- Đọc báo cáo chính trị.

- Báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu (ở đại hội đảng viên báo cáo tình hình đảng viên tham dự đại hội).

- Thảo luận báo cáo chính trị và văn kiện cấp trên (nếu có).

- Phát biểu của đại diện cấp uỷ cấp trên (tuỳ điều kiện cụ thể để bố trí trình tự cho phù hợp).

- Thực hiện việc bầu cử (bầu ban kiểm phiếu và thực hiện các công việc theo quy trình bầu cử).

- Thông qua nghị quyết đại hội và chương trình hành động.

- Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

13.2- Đối với đại hội đảng bộ, chi bộ chưa hết nhiệm kỳ, chỉ thực hiện các nội dung: bổ sung phương hướng, nhiệm vụ, thảo luận văn kiện cấp trên, bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên, thì nói chung trình tự các bước tiến hành đại hội vẫn như trên, riêng tiêu đề đại hội ghi (ví dụ):

Đảng bộ huyện A.

Đại hội tiến tới Đại hội... (tên đảng bộ cấp trên).

14. Điều 13 (điểm 2): Việc chỉ định bổ sung hoặc tăng thêm cấp uỷ viên.

Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

14.1- Đối với đảng uỷ cơ sở xã, phường, thị trấn, đại hội đảng bộ quyết định bầu từ 9 cấp uỷ viên trở lên, nhưng khi bầu không đủ 9 cấp uỷ viên, thì cấp uỷ cấp trên chỉ đạo củng cố, xem xét chỉ định bổ sung cấp uỷ viên để có đủ điều kiện bầu ban thường vụ cấp uỷ.

14.2- Khi thật cần thiết, do không bầu được bí thư, cấp uỷ cấp trên có thể chỉ định đảng viên trong hoặc ngoài đảng bộ, chi bộ tham gia cấp uỷ và trực tiếp làm bí thư.

14.3- Những đồng chí đã được đại hội giới thiệu vào danh sách bầu cử nhưng không trúng cử tại đại hội như cấp uỷ cấp trên xem xét, quyết định việc chỉ định bổ sung vào cấp ủy thì cần đánh giá, cân nhắc kỹ về uy tín, năng lực, cơ cấu cụ thể từng trường hợp và chỉ xem xét khi có ít nhất trên một nửa số cấp ủy viên đương nhiệm thống nhất giới thiệu.

14.4- Những nơi đại hội bầu thiếu trên một nửa cấp uỷ viên so với sổ lượng đại hội quyết định thì việc chỉ định bổ sung phải được xem xét thực hiện từng bước để bảo đảm chất lượng.

14.5- Việc chỉ định tăng thêm cấp uỷ viên ở đảng bộ cấp trên cơ sở qúa 10%; cấp cơ sở quá 20% so với số lượng cấp uỷ viên mà đại hội đã quyết định thì cấp uỷ trực thuộc Trung ương đề nghị, Ban Tổ chức Trung ương trả lời bằng văn bản.

15. Nhiệm vụ, quyền hạn của chi bộ sinh hoạt tạm thời.

15.1 Nhiệm vụ của chi bộ sinh hoạt tạm thời là lãnh đạo đảng viên trong chi bộ thực hiện nghị quyết của cấp ủy cấp trên, quản lý đảng viên, thu nộp đảng phí, theo dõi giúp đỡ quần chúng ưu tú, cảm tình đảng và đảng viên dự bị theo yêu cầu của tổ chức đảng nơi người đó công tác chính thức; thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể do cấp ủy cấp trên giao.

Chi uỷ, bí thư, phó bí thư do cấp uỷ cấp trên chỉ định.

15.2- Đảng viên sinh hoạt trong chi bộ nơi sinh hoạt tạm thời không thực hiện quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan lãnh đạo, bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên của tổ chức đảng nơi sinh hoạt tạm thời.

16. Điều 14 (điểm l): Việc lập cơ quan tham mưu giúp việc và đơn vị sự nghiệp của cấp ủy việc bố trí cán bộ chuyên trách đảng

16.1- Tổ chức cơ sở đảng không thành lập cơ quan tham mưu giúp việc chuyên trách, cấp ủy phân công cấp ủy viên phụ trách các mặt công tác văn phòng, tuyên giáo, tổ chức, kiểm tra; các thành viên nói chung đều kiêm nhiệm.

Tổ chức cơ sở đảng ở cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có dưới 200 đảng viên không bố trí cán bộ chuyên trách, có từ 200 đảng viên trở lên có thể được bố trí cán bộ chuyên trách, do tổ chức đảng của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp quyết định cụ thể.

16.2- Đảng bộ được giao quyền cấp trên cơ sở được các cơ quan tham mưu chuyên trách giúp việc, bố trí cán bộ chuyên trách. Đối với đảng bộ có dưới 1.000 (một ngàn) đảng viên, số cán bộ chuyên trách ở các cơ quan tham mưu giúp việc của Đảng uỷ được bố trí không qúa 3 người; đảng bộ có trên 1.000 đảng viên không quá 5 người; số lượng cán bộ chuyên trách cụ thể do cấp uỷ cấp trên xem xét, quyết định.

Trường hợp có yêu cầu cao hơn số biên chế nên trên thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.

16.3. Biên chế chuyên trách công tác đảng ở doanh nghiệp do lãnh đạo doanh nghiệp quyến định và tự trả lương.

17. Điều 34. Khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên

17.1-  Tặng Huy hiệu Đảng:

a) Xét tặng Huy hiệu Đảng:

- Đảng viên có đủ 30, 40, 50, 60, 70, 80 năm tuổi đảng được xét tặng huy hiệu Đảng. Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội từ hình thức khiển trách trở lên thì chưa xét tặng; sau 3 tháng đối với kỷ luật khiển trách, 6 tháng đối với kỷ luật cảnh cáo, 12 tháng đối với kỷ luật cách chức, nếu không tái phạm khuyết điểm sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng.

- Đảng viên đã hy sinh, từ trần trnớc khi có Thông tri số 41-TT/TW ngày 25-1-1985 của Ban Bí thư (khoá V) mà lúc còn sống có đủ 40, 50 tuổi Đảng trở lên; đảng viên đã hy sinh, từ trần trước khi có Quy định số 29-QĐ/TW ngày 2-6-1991 của Bộ Chính trị (khoá VIII) mà lúc còn sống có đủ 60 năm tuổi đảng trở lên và đảng viên đã hy sinh từ trần trước khi có Quy định số 23-QĐ/TW ngày 3l-10-2006 của Bộ chính trị khoá X mà lúc còn sống đã có đủ 30 năm tuổi đảng trở lên, thì được truy tặng Huy hiệu Đảng.

- Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định.

- Khi tính tuổi đảng để xét tặng Huy hiệu Đảng phải theo đúng quy định của Điều lệ Đảng và điểm 7 (7.2) Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị.

b) Trao tặng, sử dụng, quản lý Huy hiệu Đảng:

Việc trao tặng Huy hiệu Đảng được tổ chức vào các ngày kỷ niệm 3-2; 19- 5, 2-9 và ngày 7-1l hàng năm tại tổ chức cơ sở đảng. Việc tặng Huy hiệu 30 năm tuổi đảng được bắt đầu thực hiện vào dịp kỷ niệm 117 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-2007) trở về sau.

-  Đảng viên sử dụng Huy hiệu Đảng trong các ngày lễ của Đảng, của dân tộc, trong đại hội, hội nghị của Đảng và kỷ niệm ngày vào Đảng của bản thân.

-  Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng, khi hy sinh, từ trần, gia đình đảng viên được giữ Huy hiệu Đảng để làm lưu niệm. 

-  Đảng viên để mất Huy hiệu Đảng, nếu có lý do chính đáng thì được xét cấp lại Huy hiệu Đảng.

-   Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng phải giao lại Huy hiệu Đảng cho tổ chức đảng.

c) Trách nhiệm của cấp uỷ về xet tặng Huy hiệu Đảng:

- Cấp uỷ cơ sở:

+ Làm thủ tục đề nghị cấp uỷ cấp trên xét, quyết định tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng cho đảng viên bị mất và truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên hy sinh, từ trần có đủ tiểu chuẩn.

+ Tổ chức lễ trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng  viên.

+ Thu hồi Huy hiệu Đảng của đảng viên bị khai trừ khỏi Đảng, gửi lên cấp uỷ cấp trên theo quy định.

- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cấp uỷ cơ sở:

+ Xét và lập danh sách đảng viên đề nghị  ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét quyết định tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất và truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên có đủ tiêu chuẩn.

+ Quản lý sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ,

 Tỉnh uỷ và tương đương:

+ Xét, quy định tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

+ Chỉ đạo, hướng đẫn, kiểm tra cấp uỷ cấp dưới thực hiện quy định của Trung ương về tặng Huy hiệu đảng.

+ Quản lý Huy hiệu Đảng do cấp dưới đã thu hồi,

+ Hằng năm sơ kết công tác xét tặng Huy hiệu Đảng để rút kinh nghiệm và báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương).

17.2- Khen thưởng đối với tổ chức đảng.

a) Tổ chức đảng có thành tích được xét khen thưởng gồm: Đảng bộ huyện và tương đương; tổ chức cơ sở đảng; đảng bộ bộ phận chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở; tổ đảng trực thuộc chi bộ; các ban tham mưu và đơn vị sự nghiệp của Đảng.

Các cấp uỷ có thẩm quyền xét khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên theo định kỳ hàng năm, gắn với việc tổng kết năm của đảng bộ, chi bộ;  theo nhiệm kỳ đại hội 5 năm/lần đối vời đảng bộ cấp huyện và tương đương, khen thưởng không theo định kỳ đối với tổ chức đảng và đảng viên có thành tích xuất sắc.

b) Xét khen thưởng chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở theo định kỳ:

- Đảng uỷ cơ sở xét tặng giấy khen cho những chi bộ đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu trong năm.

Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương xét tặng giấy khen cho những chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 3 năm liền.

Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng bằng khen cho những chi bộ đạt tiêu chuẩn ''Trong sạch, vững mạnh'' tiêu biểu 5 năm liền.

Chi bộ đạt “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu là chi bộ được đảng uỷ cơ sở xem xét, công nhận khi đánh giá chất lượng chi bộ trong năm.

c) Xét khen thưởng tổ chức cơ sở đảng theo định kỳ:

Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương xét tặng giấy khen cho những tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu trong năm.

Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng cờ cho những tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 3 năm liền.

Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng cờ cho những tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 5 năm liền.

Tiêu chuẩn chi bộ, tổ chức cơ sở đảng “trong sạch, vững mạnh'' tiêu biểu thực hiện theo Hướng dẫn số 0l HD/BTCTW ngày 14-10-2006 của Ban tổ chức Trung ương.

d) Việc xét khen thưởng đảng bộ huyện và tương đương theo định kỳ:

Ban Thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng bằng knen, tặng cờ cho những đảng bộ huyện và tương đương có thành tích trong nhiệm kỳ.

đ) Khen thưởng tổ chức đảng không theo định kỳ:

Ngoài việc xét khen thưởng cho tổ chức đảng theo định kỳ nêu trên, các cấp uỷ đảng cấp trên cần xét khen thưởng kịp thời những tổ chức đảng cấp dưới có thành tích đặc biệt xuất sắc, là điển hình tốt trong đảng bộ về từng lĩnh vực bằng những hình thức khen thưởng thích hợp.

e) Khen thưởng các ban tham mưu và đơn vị sự nghiệp của Đảng:

Các ban tham mưu và đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương căn cứ Điều lệ Đảng, Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị và Luật thi đua khen thưởng của Nhà nước để ban hành hướng dẫn khen thưởng thống nhất trong hệ thống các ban tham mưu đơn vị sự nghiệp của các cấp uỷ đảng.

17.3- Khen thưởng đối với đảng viên.

a) Khen thưởng đảng viên theo định kỳ:

- Đảng uỷ cơ sở xét tặng giấy khen cho đảng viên phấn đấu đạt tiêu chuẩn đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm.

- Ban thường vụ huyện uỷ (và tương đương) xét tặng giấy khen cho những đảng viên đạt tiêu chuẩn ''đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sác nhiệm vụ” 3 năm liền.

Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng bằng khen cho những đảng viên phấn đấu đạt tiêu chuẩn ''đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ'' 5 năm liền.

Tiêu chuẩn “đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thực hiện theo Hướng dẫn số 01-HD/BTCTW  ngày 14-10-2006 của Ban Tổ chức Trung ương.

b) Khen thưởng đảng viên không theo định kỳ:

Ngoài việc xét khen thưởng đảng viên theo định kỳ nêu trên, các cấp uỷ đảng cấp trên cần xét, khen thưởng kịp thời những đảng viên có thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu trong từng lĩnh vực, trong thực hiện nhiệm vụ được giao như trong lao động sản xuất, học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, giáo dục, thể dục thể thao, quốc phòng, an ninh... được cấp có thẩm quyền trao giải thưởng hoặc có hành động dũng cảm trong chiến đấu, lao động, phòng chống thiên tai, chống tham nhũng, tiêu cực và tệ nạn xã hội, được Nhà nước xét tặng các danh hiệu anh hùng, chiến sĩ thi đua...

-  Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương xét tặng giấy khen cho những đảng viên có thành tích xuất sắc, được Nhà nước trao giải thưởng trong các kỳ thi tuyển, thi đấu quốc gia; lá chiến sỹ thi đua tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố.

-   Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng bằng khen cho những đảng viên có thành tích đặc biệt xuất sắc, được các tổ chức quốc tế trao giải thưởng; được Nhà nước, xét tặng danh hiệu anh hùng, chiến sỹ thi đua toàn quốc, đoạt giải nhất trong các kỳ thi tuyển, thi đấu quốc gia. 

17.4- Tặng phẩm, tiền thưởng, kinh phí khen thưởng.

a) Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng, tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng của Đảng và Nhà nước thực hiện theo quy định của Ban Bí thư, Nghị định của Chính phủ, hướng dẫn của cơ quan tài chính Đảng và Nhà nước.

Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên thực hiện theo Điều 69, Điểu 73. Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30-9-2005 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật thi đua khen thưởng.

b) Định kỳ hằng năm (vào cuối quý III), cơ quan tổ chức của cấp uỷ lập dự trù kinh phí khen thưởng năm sau của đảng bộ, báo cáo ban thường vụ cấp uỷ tỉnh, thành, bộ, ngành để chuyển cho cơ quan Nhà nước, cơ quan tài chính các cấp tổng hợp thành kinh phí khen thưởng chung của các cấp uỷ, ban, bộ, ngành và địa phương.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 04 HD/TCTW ngày 05-02-2002 của Ban Tổ chức Trung ương; được phổ biến đến chi bộ, đảng viên và thực hiện kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các cấp uỷ phản ánh để Ban Tổ chức Trung ương xem xét, sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn.

TRƯỞNG BAN

(Đã ký)

Hồ Đức Việt




1   2   3   4

liên quan:

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconHướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 02/3/2012 của Ban Tổ chức Trung ương về nội dung sinh hoạt chi bộ

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconTHÔNG TƯ số 05/2005/TT-BQP ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân; công nhân viên chức quốc phòng hưởng l­ương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconQuyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconNghị quyết Trung ương 5 (khoá IX) về kinhtế tập thể. II. Một số yêu cầu đối với việc xây dựng kế hoạchphát triển khu vực kinh tế tập thể 5 năm 2006 2010

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconBáo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X trình Đại hội XI : 1- Về đánh giá tình hình 5 năm 2006 2010

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconL Đối tượng áp dụng Thông tư này là Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương được thành lập, tổ chức và hoạt động theo qui định của Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan. 2

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconNghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 16/1/2012, Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconNghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 16/1/2012, Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconQUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA THÔNG TIN SỐ 49/2006/QĐ-BVHTT NGÀY 05 THÁNG 5 NĂM 2006 BAN HÀNH QUY CHẾ MẪU VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH

Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương iconNghị định số /2012/NĐ-CP ngày tháng năm 201 2 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư NĐ thay thế NĐ 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương