CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




tải về 1.09 Mb.
TênCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
trang2/11
Chuyển đổi dữ liệu29.04.2013
Kích1.09 Mb.
loạiChương trình
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

4. Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:

PS501 Triết học 2(2-0)

Học phần khái quát về: Triết học và lịch sử Triết học; Lịch sử triết học phương Đông cổ - trung đại; Lịch sử triết học phương Tây; Lịch sử triết học Mác-Lênin; Thế giới quan duy vật biện chứng - Vai trò của nó trong nhận thức và thực tiễn; Phép biện chứng duy vật - Phương pháp luận nhận thức khoa học và thực tiễn; Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác-Lênin; Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Vấn đề giai cấp dân tộc, nhân loại trong thời đại hiện nay và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Lý luận về nhà nước và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; Quan điểm triết học Mác-Lênin về con người và vấn đề xây dựng con người Việt Nam.

GS501 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2(2-0)

Ngoài phần: Đại cương về Khoa học và Nghiên cứu khoa học” nội dung chính của Học phần là “Phương pháp tìm, chọn và thực hiện đề tài Khoa học – Công nghệ”.

GS503 Thiết kế và phân tích thí nghiệm nâng cao 2(1,5-0,5)

Cung cấp cho người học các kiến thức nâng cao về thiết kế và phân tích thí nghiệm bao gồm phân tích hồi qui và phương sai đa biến, phi tuyến, logistic, kiểm định sự tương thích của mô hình toán, cách thiết kế thí nghiệm theo các mặt đáp ứng bậc hai và phân tích các mặt đáp ứng thu được. Ngoài ra còn giới thiệu các phần mềm chuyên dụng để hỗ trợ cho việc xử lý dữ liệu như SPSS, EXCEL…

FS501 Kỹ thuật thực phẩm nâng cao 2(2-0)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức: Cơ sở lý luận khoa học về công nghệ sấy; công nghệ sấy theo các phương pháp kết hợp; những vấn đề quan trọng trong công nghệ làm đông và bảo quản đông thực phẩm; vận chuyển nguyên liệu sống, thanh trùng.

FS502 Kỹ thuật phân riêng 2(2-0)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức về nguyên lý phân riêng, các hệ thực phẩm, các kỹ thuật phân riêng thông dụng và ứng dụng trong Công nghệ thực phẩm, đặc biệt trong công nghệ chế biến thủy sản: lắng, lọc, ly tâm, công nghệ màng, trao đổi ion, trích ly, …vv. Nghiên cứu các trường hợp điển hình ứng dụng công nghệ phân riêng trong công nghệ chế biến thực phẩm

FS503 Các phương pháp phân tích hiện đại ứng dụng trong thực phẩm

2(1,5-0,5)

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cốt lõi về các phương pháp hiện đại ứng dụng trong phân tích thực phẩm bao gồm: phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis, phương pháp quang phổ nguyên tử như quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS, quang phổ plasma ghép cặp cảm ứng(ICP-EAS, ICP-MS), các phương pháp sắc ký hiện đại(HPLC, GC), các phương pháp phân tích cấu trúc cơ bản(phổ UV-Vis, phổ IR, phổ MS, phổ NMR, nhiễu xạ tia X).

FS504 Biến đổi của thực phẩm trong quá trình chế biến
và bảo quản
2(1,5-0,5)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức về biến đổi của thực phẩm trong quá trình công nghệ chế biến và công nghệ bảo quản thực phẩm. Biến đổi của các chất sống(protein, glucid, lipid, vitamin, sắc tố, chất mùi..). Các biến đổi có thể làm gia tăng chất lượng thực phẩm, hình thành sản phẩm đặc trưng hoặc cũng có khi làm suy giảm chất lượng thực phẩm, có thể tạo nên các độc chất gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm. Các biến đổi của các chất sống đều do các phản ứng hoá học tạo nên trong đó có vai trò quan trọng của phản ứng thuỷ phân và phản ứng oxy hoá khử.

FS505 Công nghệ sinh học thực phẩm 2(1,5-0,5)

Học phần cung cấp cho học viên một số ứng dụng công nghệ sinh học trong ngành công nghiệp thực phấm ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong công nghệ thực phẩm, ứng dụng của CN enzyme trong công nghệ thực phẩm,... Về thực hành môn học này giúp học viên nắm bắt kỹ thuật nuôi cấy vi sinh vật sản xuất enzyme, thu nhận và đánh giá enzyme...

FS506 Công nghệ sau thu hoạch 2(1,5-0,5)

Học phần cung cấp cho người học kiến thức nâng cao về biến đổi của nguyên liệu sau thu hoạch; các hư hỏng của thực phẩm xảy ra trong quá trình chế biến, lưu trữ và lưu thông phân phối; các giải pháp hạn chế sự hư hỏng của thực phẩm và ứng dụng chúng vào chuỗi sản xuất - cung ứng nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, ngăn ngừa và hạn chế tổn thất sau thu hoạch, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài nguyên.

FS507 Công nghệ thực phẩm giá trị gia tăng 2(2-0)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức đại cương về thực phẩm GTGT và xu thế phát triển; Các vấn đề cơ bản của phát triển thực phẩm; Tiến trình thực hiện; Các định hướng trong phát triển thực phẩm GTGT và bài tập môn học.

Phát triển thực phẩm giá trị gia tăng là quá trình hình thành ý tưởng và nghiên cứu sản xuất thực phẩm nhằm nâng cao giá trị, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời tiến hành sản xuất quy mô công nghiệp và thương mại hoá, đưa thực phẩm GTGT ra thị trường, phát triển thương mại hoá sản phẩm và mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Người học phải nắm vững các kiến thưc cơ bản, cơ sở, các kiến thức chuyên ngành CNTP và CBTS; các kiến thức về quản lý kinh tế và kinh tế thương mại; quản lý chất lượng thực phẩm và nhiều kiến thức liên quan khác. Đồng thời yêu cầu người học phải biết vận dụng vào thực tế để phát triển một sản phẩm thực phẩm GTGT cụ thể, do đó cần có phần bài tập môn học “lập dự án phát triển một thực phẩm giá trị gia tăng”.

FS508 Thu nhận và ứng dụng các chất có hoạt tính sinh học 2(2-0)

Học phần cung cấp những kiến thức chung về tách chiết và ứng dụng các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học. Học phần sẽ tập trung thảo luận một số chuyên đề chuyên sâu về chiết tách, tinh chế và đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên từ sinh vật biển có khả năng ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và thủy sản

FS509 Các tính chất lưu biến của thực phẩm 2(1,5-0,5)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức: ứng suất và biến dạng, các định luật về chất rắn và lỏng, đặc trưng của các loại vật liệu thực phẩm, tính chất của chất lỏng Newton và phi Newton, một số mô hình lưu biến và tính chất lưu biến của hệ thực phẩm, phương pháp đo lưu biến và ứng dụng lưu biến trong kỹ thuật thực phẩm

FS510 Kỹ thuật hiện đại trong khai thác và sử dụng protein,
lipid và carbohydrate
2(2-0)

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức về kỹ thuật và công nghệ hiện đại sản xuất các chế phẩm protein(bột protein, sản phẩm thuỷ phân protein, các peptit có hoạt tính sinh học), lipid(dầu thực vật, dầu cá), carbohydrate(tinh bột, hydrocolloid từ rong biển, chitin/ chitosan, pectin, các mono-, di-, và oligosaccharides thông dụng) và sử dụng chúng trong các lĩnh vực thực phẩm, chăn nuôi và các lĩnh vực khác.

FS511 Phụ gia thực phẩm 2(1-1)

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về chất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ kỹ thuật dùng trong Công nghệ thực phẩm; các nguyên tắc, kỹ năng ứng dụng chất phụ gia thực phẩm vào các quá trình bảo quản nguyên liệu, chế biến và bảo quản thành phẩm, chống thất thoát sau thu hoạch, trong chế biến và bảo quản thực phẩm.

FS512 Công nghệ chất màu, mùi thực phẩm 2(2-0)

Học phần này cung cấp cho người học một số kiến thức về chất màu/ mùi thực phẩm. Người học sẽ được tiếp cận với các phương pháp hóa lý, cảm quan dùng trong nghiên cứu các hợp chất màu, mùi cũng như các tương tác/ biểu hiện của các hợp chất này trong môi trường thực phẩm. Học phần cũng giới thiệu một số xu hướng sản xuất và thu nhận chất màu, mùi thực phẩm bằng con đường chuyển hóa sinh học.

FS513 Quản lý an toàn thực phẩm 2(1,5-0,5)

Học phần này trang bị cho học viên kiến thức về vệ sinh và an toàn thực phẩm nâng cao với một số chuyên đề chuyên sâu. Học viên được cung cấp kiến thức và kỹ năng thẩm định an toàn thực phẩm. Đồng thời học viên hiểu tầm quan trọng của phân tích nguy cơ và mối quan hệ giữa đánh giá nguy cơ và quản lý nguy cơ. Học viên hiểu và có kỹ năng đánh giá nguy cơ(đánh giá nguy cơ cho các mối nguy hoá học, sinh học và vật lý).

FS514 Đánh giá tác động môi trường trong CN thực phẩm 2(1,5-0,5)

Học phần cung cấp cho học viên cao học các kiến thức về: nhận diện, phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của nhà máy chế biến thực phẩm, đồng thời đề xuất các giải pháp thích hợp để hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Các kiến thức cần thiết: công nghệ môi trường, công nghệ chế biến thực phẩm, công nghệ chế biến thủy sản, sản xuất sạch hơn trong công nghệ thực phẩm.

FS515 Quản trị chất lượng thực phẩm 2(2-0)

Học phần cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng: cập nhật, ứng dụng phương pháp đảm bảo chất lượng vệ sinh và an toàn thực phẩm tiên tiến; luật vệ sinh an toàn thực phẩm của Việt Nam và Quốc tế, hệ thống văn bản dưới luật đối với ngành thực phẩm; quy định về phụ gia, nhãn hiệu, bao bì thực phẩm.

FS516 Quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm 2(2-0)

Học phần sẽ trang bị cho học viên kiến thức cơ bản về quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm, bao gồm cả quản lý lưu kho; quản lý vận chuyển; các mối quan hệ hậu cần và các dịch vụ của bên thứ ba; vai trò của thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng; và mô hình tham khảo các hoạt động chuỗi cung ứng(Supply Chain Operation Reference model: SCOR).

EC544 Marketing quốc tế 2(2-0)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức tổng quan về marketing quốc tế; phân đoạn và lựa chọn thị trường của doanh nghiệp(công ty; phân tích cạnh tranh và mở rộng, thâm nhập thị trường quốc tế doanh nghiệp(công ty; các chiến lược marketing quốc tế và marketing xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp(công ty).

AF514 Quản trị dự án đầu tư 2(2-0)

Học phần cung cấp cho người học các khái niệm, phân loại, quan điểm về đầu tư và dự án đầu tư; Dòng tiền. Phân tích các yếu tố về thị trường đầu ra, đầu vào, nguồn nhân lực và phân tích tài chính của một dự án đầu tư; cách thức tiến hành lập dự án đầu tư và nội dung dự án đầu tư ,các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả kinh tế ,xã hội của dự án đầu tư.

FS600 Luận văn thạc sĩ 15(0-15)

Nội dung luận văn phải thể hiện đư­ợc các kiến thức về lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn, phương pháp giải quyết vấn đề đã đặt ra. Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng ph­ương pháp nghiên cứu và những kiến thức đ­ược trang bị trong quá trình học tập để xử lý đề tài. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, ch­ưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.


5. Danh mục học phần thay thế:


TT

Học phần được thay thế

Học phần thay thế

Mã số

Tên học phần

Mã số

Tên học phần

1

63502

Các phản ứng cơ bản và biến đổi của thực phẩm trong quá trình công nghệ

FS504

Biến đổi của thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản

2

63503

Các quá trình vật lý nâng cao

FS501

Kỹ thuật thực phẩm nâng cao

3

63506

Thu nhận và ứng dụng enzyme trong thực phẩm

FS505

Công nghệ sinh học thực phẩm

4

63513

Công nghệ bảo quản thực phẩm

FS506

Công nghệ sau thu hoạch

5

63514

Vi sinh vật thực phẩm ứng dụng

FS505

Công nghệ sinh học thực phẩm

6

63519

Thực phẩm chức năng

FS507

Công nghệ thực phẩm giá trị gia tăng


6. Đề cương các học phần: kèm theo chương trình này.


VII. Đánh giá và xếp loại học tập:

1. Thang điểm: từ 0 đến 10

2. Đánh giá học phần:

a. Đánh giá kết quả học tập học phần của học viên(đánh giá học phần) bao gồm hai phần bắt buộc là đánh giá quá trình và thi kết thúc học phần;

b. Đánh giá quá trình được thực hiện dưới các hình thức như: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra giữa kỳ, bài tập, thực hành, thí nghiệm, bài tập lớn hoặc tiểu luận;

c. Thi kết thúc học phần theo một trong các hình thức: thi viết(trắc nghiệm hoặc tự luận) hoặc vấn đáp;

d. Điểm đánh giá quá trình và thi kết thúc học phần theo thang điểm 10(từ 0 đến 10), cho điểm chẵn;

đ. Điểm học phần là tổng các điểm đánh giá đã nhân với trọng số và được làm tròn đến phần nguyên trong đó điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 70%. Hình thức và trọng số của các đánh giá được qui định trong đề cương học phần;

e. Học phần được coi là đạt yêu cầu khi điểm học phần từ 5 điểm trở lên.

3. Đánh giá luận văn:

a. Từng thành viên đánh giá luận văn theo thang điểm 10, cho điểm lẻ đến 0,5 điểm;

b. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt và lấy đến 02 chữ số thập phân;

c. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của Hội đồng đánh giá luận văn từ 5,00 điểm trở lên.

4. Điểm trung bình chung học tập khóa học:

Công thức tính điểm trung bình chung học tập khóa học như sau:



Trong đó:

A : điểm trung bình chung học tập khóa học,

ai : điểm của học phần thứ i,

ni : số tín chỉ của học phần thứ i,

N : tổng số học phần.

Luận văn được coi là một học phần.

Điểm trung bình chung học tập khóa học được tính đến 02 chữ số thập phân.

5. Xếp loại học tập:

Xếp loại học tập dựa trên điểm trung bình chung học tập khóa học như sau:


TT

Điểm trung bình chung học tập khóa học

Xếp loại

1

2

3

4

5

9 ÷ 10

8 ÷ 8,99

7 ÷ 7,99

6 ÷ 6,99

5 ÷ 5,99

Xuất sắc

Giỏi

Khá

Trung bình khá

Trung bình

1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

liên quan:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconTỔNG CÔNG TY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconTẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập Tự do Hạnh phúc TỔNG CÔNG TY CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconPHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconTỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ——— Số : 60/2006/QĐ-NHNN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM iconNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương