HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp




tải về 0.6 Mb.
TênHỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp
trang3/7
Chuyển đổi dữ liệu08.09.2012
Kích0.6 Mb.
loạiTài liệu
1   2   3   4   5   6   7

Mô hình ma trận Space


Đối với chúng ta là các nhà ngân hàng thì chúng ta cũng phải nắm được vấn đề này. Từ đó đánh giá xem doanh nghiệp có lựa chọn phương hướng, chiến lược kinh doanh có hiệu quả hay không, có chính xác không =>nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.



FS




ES




- Doanh lợi vốn(HS sinh lời)

- Cán cân nợ

-Khả năng thanh toán

- Luân chuyển vốn, tiền mặt






- Thay đổi của KHCN

-Lạm phát

- Thay đổi nhu cầu

- Giá cả sản phẩm cạnh tranh

- Rào cản thâm nhập thị trường

- Áp lực cạnh tranh










CA




IS




- Thị phần

- chiến lược sản phẩm

- chu kỳ sống SP

- bí quyết công nghệ

- long trung thành của khách hàng

- sự kiểm soát đối với nhà cung cấp và nhà phân phối




- mức tăng trưởng tiềm tàng

- lợi nhuận tiềm năng

- mức độ sử dụng nguồn lực

- quy mô vốn

- sự dễ dàng thâm nhập vào thi trường

-Năng suất lao động




Dưới đây là những đánh giá cụ thể hơn về tình hình quản trị công ty.

Đánh giá về công nghệ, thiết bị công ty.

Nhưa Bình Minh đã trải qua những thời kỳ khó khăn nhất để trở thành một Bình Minh vững mạnh như hôm nay.

Trước 1987,Bình Minh chủ yếu khai thác những thiết bị hiện có sẵn, hầu như không có đổi mới.Do đó sản lượng chỉ đạt 380 tr tấn, doanh số là 143 trđ.

Từ năm 1987 đến 1997 công ty đã tiến hành thay đổi: 1993 mua thiết bị rẻ từ Hàn Quốc trong đó có 50% thiết bị mới, 50% đã sử dụng 6 năm chỉ với 500000$. Năm 1995 công ty ứng dụng công nghệ Dryblend trong sản xuất ống nhựa nPVC. Đến năm 1997 sản lượng đã đạt 6524 tấn sản phẩm với doanh thu là105 tỷ đồng. Điều này phảnt ánh công ty có hướng đi đúng đắn.

Cho đến những năm gần đây thì công ty vẫn tiếp tục nhập máy moac tiên tiến của các nước đi đầu về công nghệ: G7,EU. Toàn bộ hệ thống được tự động hoá, sử dụng rất it nhân công, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động.

Kết quả là công ty đã đạt được 17000 tấn sản phẩm với doanh thu là 320 tỷ đồng.

Năm 2006 công ty đã chi 2 tỷ đồng đầu tư vào3 dây chuyền đùn ống, 3 máy ép và một số thiết bị khác.Vì vậy, trong giai đoạn1997-1998 đạt 10000 tấn, 2001-1006 đạt 23000 tấn, năm 2007 đạt trên 29000 tấn, tăng 20% so với năm 2006.

Mới đây, Công ty đã khánh thành Nhà máy Nhựa Bình Minh miền Bắc tại Hưng Yên (tháng 12/2007), với quy mô giai đoạn I khoảng 26.000m2 nhà xưởng, lắp đặt hoàn chỉnh các dây chuyền máy móc thiết bị từ EU với sản lượng khoảng 15.000 tấn/năm. “Với quy mô nhà xưởng xây dựng đồng bộ, hệ thống các thiết bị hiện đại nhất trong các nhà sản xuất sản phẩm cùng loại tại VN hiện nay, Nhựa Bình Minh miền Bắc sẽ góp phần vào mục tiêu tăng trưởng 30% trong năm 2008 của công ty mẹ và khẳng định vị trí của mình trên thị trường mới”.

Tóm lại, công ty đã có hướng đi đúng trong hoạt động kinh doanh của mình. Việc thay đổi công nghệ hiện đại của công ty vừa đảm bảo trong khả năng của mình lại vừa tận dụng được cơ hội mà KHKT mang lại. Công ty nên tiếp tục phat huy nó để có thể tận dụng được ngày càng nhiều cơ hội mà thế giới mang lại(do KHKT không ngừng phát triển).

Đánh giá về địa điểm công ty:

Phương diện kinh tế: công ty nằm ở TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương. Đây đều là những khu công nghiệp,nơi trung tâm. Do đó chi phí mằt bằng thuê sẽ đắt hơn khu vực khác. Song đổi lại thì nó lại có phương tiện đi lại thuận lợi.

Chính trị: nước ta là một nước có tình hình kinh tế chính trị ổn định hơn nhiều các nước khác trên thế giới. Điều này tạo an toàn trong hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên nó cũng mang lại cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài =>tăng khả năng cạnh tranh đối với công ty.

Thêm nữa, nước ta cũng đang thực hiện nhiều cải cách về đường lối chính sách => tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

Xã hội:

trình độ học vấn của người dân ngày càng cao,trình độ tay nghề của người lao động cũng được cải thiện hơn. Tuy nhiên so với các nước khác thì vẫn thấp. Vì vậy công ty vấn phải tiến hành đào tạo để nâng cao trình độ người lao động =>tăng trưởng lâu dài cho công ty.

Thu nhập người dân thấp => phải có chiến lược giá cả phù hợp.

Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu => phải có kế hoạch giúp đỡ người lao động trong công tác bảo hiểm.

tiềm năng nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ nhận thức ngày càng cao => cơ hội tiềm tàng cho công ty.

Tổ chức quản lý:

Đây là công ty cổ phần với cơ cấu vốn như sau: sở hữu nhà nước là 39.47%, nước ngoài 48,17%, khác là 12.36%.

Cơ cấu tổ chức theo phòng ban chức năng

quy mô công ty có vị thế tốt trong ngành nhựa của mình.

Quản trị nhân lực

chính sách nhân sự:Sau khi cổ phần hoá công ty quết định không tuyển dụng thêm nhân sự.Thay vì việc tăng nhân sự thì công ty quyết định tăng hiệu quả tổ chức và sử dụng lao động.

Công ty thực hiện bằng cách có chính sách đãi ngộ hợp lý, khen thưởng phù hợp thực hiên các hoạt động tình nghĩa…

Trong tháng 10/2007, công ty đã chú ý ủng hộ các cán bộ công nhân viên thông qua phong trào thi đua tăng sản lượng 12- 15% so với kế hoạch. Kế hoạch này được xây dựng năm sau cao hơn năm trước 15- 20%.Qua phong trào thi đua => tạo động lực cho người lao động làm hết sức mình cho công ty. Đây là chính sách nhân lưc có hiệu quả.

chính sách phát triển nguồn nhân lực: hầu hết công nhân của công ty đều có trình độ trung cấp về nghề.

Thuê các chuyên gia kỹ thuật nước ngoài sang chuyển giao kiến thức về công nghệ cho cán bộ công ty.

Tuy nhiên việc thuê các chuyên gia nước ngoài này thì vô cùng tốn kém. Do đó công ty nên hợp tác với các tổ chức đào tạo để có thể lấy được những người tài cho công ty mà với chi phí thấp.

Năng lực của ban lãnh đạo

Tổng giám đốc Lê Quang Doanh là một người có trình độ học vấn cao, có tư cách đạo đức tốt,khả năng quyết đoán cao, có khả năng đoàn kết và quan hệ công chúng tốt.

có được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhân viên và sự ủng hộ của nhân viên => hoàn thành được nhiệm vụ, mục tiêu đề ra.

4.1.3 Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu Lợi nhuận : 

 

Chỉ tiêu

2007

2006

Chênh lệch










Tuyệt đối



Tương đối


Tổng doanh thu


680,230

503,620

176,610

35.06

Khoản giảm trừ

231

195

36

18.46

Doanh thu thuần

679,999

503,425

176,574

35.07

Giá vốn hàng bán

538,023

374,679

163,344

43,59

Lợi nhuận gộp

141,976

128,746

13230

10..27

Doanh thu HĐTC

8,121

1,471

6,650

452.07

Chi phí HĐTC

509

858

-319

-40.67

Trong đó :lãi vay

298

851

-554

-65

Lợi nhuận HĐTC

7,611

613

6,988

1,141.59

Chi phí bán hàng

19,644

11,567

8,077

69.83

Chi phí quản lý DN

19,527

19,479

48

0.24

Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD

110,415

98,312

12,103

12.31

Thu nhập khác

893

465

428

92.04

Chi phí khác

37

1

36

3600

Lợi nhuận khác

855

464

391

84.26

Lợi nhuận trước thuế

111,271

98,777

12,494

12.64

Thuế TNDN

15,261

13,828

1,433

10.36

Lơi nhuận sau thuế

96,099

84,948

11,061

13.02

 

Nhận xét:

So với năm 06 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 176574 tương đương với 35,07% đây là xu hướng tốt ,tuy nhiên ta thấy hàng bán bị trả lại tăng 36 18,46% nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nên vẫn có thể chấp nhận được,tuy nhiên để tăng doanh thu thuần thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm luôn là vấn đề đáng được quan tâm đặc biệt trong môi trường mà tính cạnh tranh ngày càng cao

Doanh thu thuần năm 2007 tăng là do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng trên 16% nên doanh nghiệp phải tăng giá bán 9% ,giá bán tăng nhưng số lượng sản phẩm tiêu thụ vẫn bảo đảm Id=Iq*Ig

Id=1,3507

Ig=1,09

Ta có Iq=1,24

Giá bán tăng nhưng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt,đáp ứng nhu cầu của thị trường,đây là mặt tốt của doanh nghiệp

Ta nhận thấy tốc độ tăng giá vốn 163344 43,59% điều này có thể do 2 nguyên nhân cơ bản sau;thứ nhất do nguyên liệu đầu vào tăng (16%) đây là nguyên nhân chủ quan doanh nghiệp không có khả năng can thiệp,thư 2 là do công tác quản lý chi phí ở khâu sx của doanh nghiệp không tốt có thể do bố trí dây chuyền sx không hợp lý, thái độ làm việc của công nhân chưa tích cực… trong trường hợp này DN cần tìm rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục kịp thời.

Chi phí bán hàng của DN tăng 8077 69,82% ,việc tăng chi phí bán hàng có thể do doanh nghiệp tăng cường các hoạt động quảng cáo,tiếp thị mở rộng mạng lưới phân phối,điều này cũng đóng góp vào sự tăng doanh thu thuần,tuy nhiên tốc độ tăng chi phí bán hàng lớn hớn tốc độ tăng của doanh thu thuần là không hợp lý thể hiện sự yếu kém trong công tác quản lý chi phí bán hàng của doanh nghiệp,do đó doanh nghiệp cần xem xét để tìm nguyên nhân

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 48 tương đương với 0,24% nhỏ hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu thuần thể hiện công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp tốt

Doanh thu hoạt động tài chính tăng 6650 tương đương với 452,07% trong khi đó chi phí hoạt động tài chính lại có xu hướng giảm -319 -40,67% điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu tư vào các tài sản có khả năng sinh lời tốt,đồng thời sử dụng vốn vay có hiệu quả làm giảm chi phí trả lãi vay



Chỉ tiêu

Tỷ trọng

Chênh lệch




2007

2006







100

100




Gía vốn hàng bán

79.13

74.43

5.3

LN gộp

20.87

25.57

-4.7

Chi phí BH

2.88

2.29

0.59

Chi phí QLDN

2.87

3.86

-0.99













DT hoạt động KD

100

100




Chi phí HĐKD

83.95

80.53

3.42

LN thuần từ HĐKD

16.05

19.447

-3.42













TỔNG THU NHẬP

100

100




DTT về BH và ccdv

98.69

99.62

-093

DT từ HĐTC

1.18

0.29

0.89

Thu nhập khác

0.13

0.09

0.04













Tổng thu nhập

100

100




Tổng chi phí

83.85

80.45

3.45

Tổng lợi nhuận trước thuế

16.15

19.55

-3.4



Nhận xét:

Trong năm 2007 cứ 100 đồng DTT về bán hàng và ccdv thì phải bỏ ra tới 79 đồng giá vốn hàng bán tưng 4.69 so với năm 2006, điều này có nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2007 giá nguyên liệu đầu vào tăng do giá xăng dầu trên thị trường thế giới biến động mạnh đã tác động không nhỏ tới việt nam. Đây là thực trạng chung của các doanh nghiệp việt nam. Để hạn chế ảnh hưởng này doanh nghiệp cần dự báo xu hướng biến động về giá cả nguyên vật liệu để có biện pháp dự phòng tránh bị động trong hoạt động sản xuất kd đồng thời có biện pháp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu bằng cách đổi mới công nghệ…

Trong năm 2007 cứ 100 đồng doanh thu thì chi phí cho việc bán hàng là 2.88 trong khi con số này năm 2006 là 2.29 . Điều này có thể là do chính sách mở rộng thị trường tăng chi phí cho hoạt động quảng cáo, hội chợ, mở rộng mạng lưới phân phối. Tuy nhiên tốc độ tăng chi phí bán hàng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu thuần nên doanh nghiệp cần xem xét hiệu quả của việc tăng chi phí bán hàng từ đó có biện pháp điều chỉnh hợp lý.

So với năm 2006 lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng là 12103 triệu nhưng do chi phí tăng nên ảnh hưởng không tốt đến chỉ tiêu lợi nhuận. Năm 2006 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra 19.47 đồng lợi nhuận . Năm 2007 chỉ giảm xuống còn 16 đồng lợi nhuận, phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp có phần giảm sút,nguyên nhân của việc giảm này là do tăng giá nguyên liệu đầu vào làm tăng tỷ trọng giá vốn trong doanh thu

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng 6998 tương đương với 1141.59%. Tốc độ tăng rất cao phản ánh hiệu quả từ hoạt động đầu tư tài chính cao. Doanh nghiệp cần phát huy tuy nhiên tỷ lệ đóng góp của lợi nhuận hoạt động tài chính trong tổng lợi nhuận là thấp , chiếm 6.84% vì đây là doanh nghiệp sản xuất nhựa , hoạt động chủ yếu là sản xuất.

1   2   3   4   5   6   7

liên quan:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp iconPhân tích SWOT về môi trường kinh doanh nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp iconTín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp cổ phần

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp iconCần đảm bảo quyền lợi của ngân hàng khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp iconCHƯƠNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Tài chính doanh nghiệp là gì? Phân tích vai trò của tài chính doanh nghiệp?

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp iconCHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp iconAnh (Chị) hãy cho biết cơ chế điều hành bộ máy quản trị doanh nghiệp phổ biến trong doanh nghiệp hiện nay và phân tích cơ chế đó?

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp iconPhân tích tài chính Doanh nghiệp Thực trạng và giải pháp !

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp icon2. Chuẩn đầu ra Tốt nghiệp chương trình Tài chính – Ngân hàng sinh viên đạt được các chuẩn đầu ra sau: 1Thái độ và đạo đức nghề nghiệp

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp iconPHÂN TÍCH NGÂN HÀNG ACB

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp iconCông nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước là chủ đạo. Hãy phân tích luận điểm trên của Đảng

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương