BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH




tải về 317.31 Kb.
TênBÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu08.09.2012
Kích317.31 Kb.
loạiBáo cáo
1   2   3   4   5

Sơ đồ kế toán tổng hợp:

TK 152 TK 621 TK 152


TK 154

TK 111,112,141,331…

T K 133 TK 632


Hình 2.1 sơ đồ chi tiết TK 621 ( chi phí NVL trực tiếp )

2.2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp:

1) Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Nợ TK 622

Có TK 334

2) Trích lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất.

Nợ TK 622

Có TK 335

3) trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.

Nợ TK 622

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3388 )

4) Các khoản chi phí nhân công trực tiếp được thanh toán trực tiếp sản xuất.

Nợ TK 622

Có TK 111, 141

5) Tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất.

Nợ TK 622

Có TK 334

6) Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành.

Nợ TK 154

Có TK 622

Sơ đồ chi tiết TK 622:

TK 334 TK 622 TK 154




TK335


TK 338 TK 632


Hình 2.2 Sơ đồ chi tiết TK 622 ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )

2.2.3.3 chi phí sản xuất chung:

1) Khi tập hợp chi phí sản xuấtchung phát sinh trong kỳ sẽ ghi:

+ Chi phí về tiền lương nhân viên phân xưởng.

Nợ TK 627

Có TK 334

+ Các khoản trích theo lương tính vào chi phí quy định.

Nợ TK 627

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3388 )

+ Chi phí về NVL dùng ở phân xưởng.

Nợ TK 627

Có TK 152

+ Khi NVL mua về được đưa vào sử dụng ngay phục vụ cho quá trình sản xuất chung mà không qua kho.

Nợ TK 627

Nợ TK 133 ( nếu có )

Có TK 111, 112, 141, 311, 331,…

+ Chi phí về dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng.

Nợ TK 627

Có TK 153 ( phân bổ lần 1 )

Có TK 142 ( phân bổ nhiều lần )

+ Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng.

Nợ TK 627

Có TK 214

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 009

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc chi phí khác được thanh toán bằng tiền.

Nợ TK 627

Nợ TK 133 ( nếu có )

Có TK 111, 112, 331

+ Trích trước chi phí trong kỳ cho phân xưởng sản xuất.

Nợ TK 627

Có TK 335

+ Phân bổ chi phí đã liên quan đến kỳ kế toán đang thực hiện.

Nợ TK 627

Có TK 142, 242

2) Phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm, ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

Nợ TK 632

Có TK 627

3) Cuối kỳ, khi phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.

Nợ TK 154

Có TK 627

Sơ đồ chi tiết TK 627:

TK 111, 112, 152, 153, 331 TK 627 TK 154




TK 142,242


TK 214


TK 334


TK 335 TK 632


TK 338


Hình 2.3 Sơ đồ chi tiết TK 627 ( chi phí sản xuất chung )

2.3 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

2.3.1 Khái niệm về giá thành:

Gía thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định. Như vậy, giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được. Tuy nhiên, cần lưu ý không phải ai có có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành, mà cần thấy rằng, giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn nhất định.

Công thức chung để tính giá thành ( Z ).


Chi phí sản xuất

Z đơn vị sản phẩm =

Kết quả sản xuất


công thức cho thấy để hạ thấp Zsp thì một mặt doanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải có biện pháp đầu tư, sử dụng chi phí hợp lý để nâng cao năng suất lao động, tăng cường kết quả sản xuất sản phẩm .

Để phục vụ cho công tác quản lý ở doanh nghiệp thì người ta thường sử dụng các loại giá thành như sau:

(1) Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Z kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm để thực hiên hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.

(2) Giá thành định mức : là giá thành đựơc xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức đựơc xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá thành định mức cũng được xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất.

3) Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh.

2.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất:

Doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm riêng về tổ chức sản xuất quản lý cũng như quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm làm ra rất đa dạng. Tuy nhiên, nếu xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất đều có những điểm chung, có tính chất căn bản như sau:

Bước 1: Tiến hành định khoản.

Bước 2: Tập hợp chi phí trong phân xưởng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK 621

Chi phí nhân công trực tiếp: TK 622

Chi phí sản xuất chung: TK 627

Bước 3: Kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ vào TK 154 để tính giá thành.

Nợ TK 154

Có TK 621

Có TK 622

Có TK 627


Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:

TK 152 TK 621 TK 154

(1) TK 152

(5)

TK 155

TK334,338 TK 622


(6) TK 157

TK 214,111,115,153 TK 627 TK 632

(2) (4)


(3)


Hình 2.4: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2.3.3Các phương pháp tính giá thành:

2.3.3.1Xác định chi phí dở dang cuối kỳ:

2.3.3.1.1Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:

Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu chính thực tế sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong Zsp, thông thường là lớn hơn 70%.

Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính, các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành, nguyên vật chính dược xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật chính tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau

CPSX CPXS dở dang CP NVL chính

dở đầu kỳ + thực tế sử dụng Số lượng

dang trong kỳ SP dở

cuối = x dang

kỳ Số lượng SP hoàn + Số lượng SP dở cuối kỳ

thành trong kỳ dang cuối kỳ


2.3.3.1.2Đánh giá theo phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương với mức độ hoàn thành thực tế và gắn liền với tất cả các khoản mục cấu thành Zsp.

Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí: từng khoản mục được xác định trên cơ sở quy đổi, sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành.


CPSX dở dang CPSX phát sinh Số lượng

CPSX đầu kỳ + trong kỳ SP dở dang

dở dang = x cuối kỳ quy

cuối kỳ Số lượng SP Số lương SP dở đổi thành

hoàn thành + dang cuối kỳ quy SP hoàn

trong kỳ đổi thành SP thành

hoàn thành


SP dở dang cuối kỳ Số lượng SP Tỷ lệ hoàn

quy đổi thành Sp = dở dang của x thành được

hoàn thành kỳ xác định


Đánh giá sản phẩm làm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương nhưng chỉ tính đối với chi phí khác không phải là chi phí nguyên vật liệu chính ( hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp). Chi phí nguyên vật liệu chính ( hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ) được xác định có mức tiêu hao cho đơn vị sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành là như nhau ( do đưa vào sử dụng ngay trong giai đoạn đầu của quá trình sản xuất ).

2.3.3.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến.

Chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) tính cho đơn vị sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau, các chi phí khác còn lại gọi chung là chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50%.

2.3.3.1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch.

Sản phẩm làm dở được đánh giá dựa vào đinh mức chi phí ( hoặc chi phí kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm.

2.3.3.2 Các phương pháp tính giá thành

2.3.3.2.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp ( pp giản đơn ):

Phương pháp này thường được áp dụng đối với quy trình công nghệ giản đơn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành sản phẩm. Trường hợp phân xưởng sản xuất ra một loại sản phẩm

Tổng giá thành ( Z ) sản phẩm được tính bằng công thức:



Tổng Z sp CPSX CPSX CPSX Các khoản

hoàn thành = dở dang + phát sinh - dở dang - làm giảm

trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ chi phí


Giá thành đơn vị sản phẩm:


Tổng Z sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Z đơn vịsp =

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ


b) Trường hợp phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm.

Nếu phân xưởng sản xuất từ hai loại sản phẩm trở lên trước khi kết chuyển để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành của từng loại sản phẩm, cần phải phân bổ chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp.

c) Tính giá thành theo phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:

Phương pháp này được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất mà kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm phụ. Để tính giá thành của một hay một nhóm sản phẩmchính cần loại trừ giá trị sản phẩm phụ. Giá trị sản phẩm phụ có thể được tính theo giá ước tính, giá kế hoạch,…


Tổng Z sp CPSX CPSX CPSXDD Gía trị

chính SX = dở dang + phát sinh - dở dang - sản phẩm phụ

hoàn thành đầu trong cuối thu hồi

trong kỳ kỳ kỳ kỳ được


- Khi thu hồi sản phẩm phụ và nhập kho vật liệu sẽ ghi.

Nợ TK 155 ( sản phẩm phụ )

Hoặc Nợ TK 152

CóTK 154 ( trị giá sản phẩm phụ )

- Khi thu hồi sản phẩm phụ và bán thẳng cho khách hàng sẽ ghi.

+ Trị giá vốn sản phẩm phụ thu được.

Nợ TK 632

Có TK 154 ( trị giá sản phẩm phụ )

+ Số tiền bán sản phẩm thu được.

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 ( doanh thu chưa thuế )

Có TK 3331 ( Thuế GTGT đầu ra )

d) Tính giá thành theo phương pháp hệ số:

Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm chính, giữa chúng có hệ số quy đổi. Để xây dựng hệ số quy đổi người ta chọn một sản phẩm nào đó làm sản phẩm chuẩn và sản phẩm chuẩn này có hệ số 1.

Đặc điểm tổ chức kế toán: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm . Các bước tính như sau:

Bước 1: Quy đổi các loại sản phẩm tự nhiên về sản phẩm chuẩn:




Tổng sản phẩm số lượng từng loại

chuẩn hoàn thành = sp chính hoàn thành x hệ số quy đổi

trong kỳ trong kỳ


Bước 2: tính tổng giá thành sản phẩm hệ số :


Tổng giá CP sản xuất CP sản xuất CP sản xuất các khoản

thành sp = dở dang + phát sinh = dở dang - làm giảm

hệ số đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giá thành


Z đơn vị Tổng Z của các loại SP chính hoàn thành trong kỳ

sản phẩm =

chuẩn Tổng SP chuẩn hoàn thành trong kỳ


e) Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ:

Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, quy cách khác nhau. Các sản phẩm này không có quan hệ tương ứng tỷ lệ quy đổi.

Đặc điểm: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm.

Tổng Z thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Tỷ lệ =

Tổng Z kế hoạch ( định mức) của các loại sản phẩm


Tổng Z thực tế tổng Z kế hoạch

của từng = ( định mức ) x tỷ lệ

loại sp của từng loại sp

f) Tính giá thành theo phương pháp liên hợp.

Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất bên cạnh những sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ. Để tính được giá thành của sản phẩm chính phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ, sau đó sử dụng phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số để xác định giá thành của từng loại sản phẩm chính.

2.3.2.2.2 Tính theo phương pháp đơn đặt hàng.

Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm lao vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng. Từng đơn đặt hàng là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và cũng là đối tượng tính giá thành.

Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao hàng cho khách hàng.

2.3.3.2.3 Theo phương pháp phân bước

a) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước nhưng không tính giá thành bán thành phẩm (BTP) mà chỉ tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh (còn gọi là phương pháp kết chuyển song song).

Phương pháp này áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất qua nhiều gia đoạn chế biến liên tục để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.

Đặc điểm tổ chức kế toán: đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh.

Công thức tính giá thành:


Giá thành CP NVL chi phí Chi phí Chi phí

hoàn = trực + chế biến + chế biến + … + chế biến

hỉnh tiếp bước 1 bước 2 bước n


Hoặc có thể biểu diễn.

Kết chuyển


Kết chuyển

……….

Kết chuyển

b) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất trước khi tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh (gọi chung là phương pháp kết chuyển tuần tự).

Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, qua nhiều giai đoạn chế biến và ở mỗi giai đoạn có yếu tố cấu thành giá thành bán thành phẩm.

Đặc điểm tổ chức kế toán: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất; đối tượng tính giá thành là các bán thành phẩm ở từng giai đoạn và sản phẩm hoàn chỉnh ở giai đoạn cuối cùng.

Công thức tính giá thành được biểu diễn như sau:




Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự, sản phẩm dở dang được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và thực hiện phương pháp kết chuyển tổng hợp.
1   2   3   4   5

liên quan:

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconGVHD: Mai Đình Lâm Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cán bộ công chức tại UBND quận Cẩm Lệ

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconBáo cáo thực tập tổng hợp GVHD Lê Thị Thanh Mỹ

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconBáo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn Thắng

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconC HUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: TH. S PHAN TRỌNG AN

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconChuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mai Anh

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconChuyên đề thực tập GVHD: Th. S Trần Hữu Hải Giới thiệu

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconCâu 1: Phương thức sản xuất là cách thức con người làm ra( ). trong một giai đoan lịch sử nhất định. A

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconQUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG V/v Quy định giúp đỡ các xã nghèo Thực hiện chương trình xoá đói, giảm nghèo giai đoạn 2002 2005

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconQuyết định số 281 -QĐ/TU ngày 15 / 11 /2011 của Tỉnh uỷ Lào Cai Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2006 2010

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH iconBáo cáo tóm tắt 8 Phần thứ nhất: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH HƯỚNG PTBV Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2010

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương