Bài giảng Quản trị tài chính




tải về 1.63 Mb.
TênBài giảng Quản trị tài chính
trang6/28
Chuyển đổi dữ liệu05.09.2012
Kích1.63 Mb.
loạiTài liệu
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28

BÁO CÁO THU NHẬP


CÔNG TY A & M ngày 31/12

ĐVT : triệu đồng




2005

2004
Doanh thu thuần

Chi phí hàng bán

3.992

2.680

3.721

2.500
Lợi nhuận gộp

1.312

1.221

Chi phí hành chính, quản lý, bán hàng

800

741

Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT)

512

480

Lãi vay

85

70

Thu nhập trước thuế (EBT)

427

410
Thuế thu nhập

120

115
Thu nhập sau thuế (NI)

307

295

Cổ tức

249

245
Thu nhập giữ lại

58

50



Những hạn chế của bảng báo cáo thu nhập:

Thứ nhất, thu nhập là khoản thay đổi về giá trị ròng giữa hai thời điểm bắt đầu và kết thúc của một thời kỳ. Mặt khác, kết quả thu nhập chỉ được phản ánh thông qua các nghiệp vụ kế toán nên nó chưa chỉ ra được các cơ hội tiềm năng trong hoạt động đầu tư tài sản. Chẳng hạn, trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp đang triển khai mở rộng kinh doanh, chi phí phản ánh trong báo cáo làm cho thu nhập của cổ đông thấp nhưng thực tế đến kỳ sau, doanh số có thể tăng lên gấp đôi.

Thứ hai, tác động của lạm phát sẽ làm giá cả gia tăng và có thể sẽ làm cho thu nhập của công ty sẽ khác nhau, tuỳ vào phương pháp tính toán hàng hóa tồn kho mà họ lựa chọn các phương pháp LIFO (late in first out-nhập sau xuất trước) hay FIFO (first in first out-nhập trước xuất trước).

Thứ ba, bảng báo cáo thu nhập không thể phản ánh chính xác bản chất của các chi phí tham gia vào việc tạo ra doanh thu. Chẳng hạn như các chi phí thời kỳ như khấu hao, chi phí quản lý, quảng cáo … Chính vì vậy, trong quá trình phân tích, nhà quản trị tài chính phải chú ý đến yếu tố này.

b. Các công cụ phân tích tài chính

Các công ty sử dụng các công cụ sau đây để tiến hành phân tích tài chính:

- Phân tích các thông số tài chính: thông số tài chính là công cụ được sử dụng phổ biến để đánh giá điều kiện và hiệu quả tài chính của một công ty. Thông số tài chính là sự kết nối hai dữ liệu tài chính bằng cách chia một số này cho số khác. Các thông số tài chính là cơ sở so sánh giá trị hơn so với các số liệu thô trên các báo cáo tài chính. Để việc phân tích các thông số tài chính cần được dựa trên cơ sở so sánh: so sánh với các công ty hoặc tiêu chuẩn ngành theo thời gian. Khi phân tích tình hình tài chính, công ty sẽ đưa ra các kết luận về tình hình sức khỏe tài chính về công ty theo các mục tiêu đã đặt ra dựa trên các nội dung chính là:

+ Thông số khả năng thanh toán: khả năng thanh toán là khả năng của một tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền. Nội dung này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc đối phó với các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.

+ Thông số khả năng sinh lợi: nội dung này cho biết hiệu quả chung của công ty, nó phản ánh mức độ ổn định của thu nhập khi so sánh với các thông số của quá khứ, đo lường hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản.

+ Thông số nợ: nội dung này phản ánh mức độ vay nợ hay là tính ưu tiên đối với việc khai thác nợ vay để tài trợ cho các tài sản của công ty.

+ Các thông số thị trường: Các thông số này cung cấp cho nhà quản trị thông tin nhận định của nhà đầu tư về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong quá khứ và triển vọng tương lai của công ty.

- Phân tích đòn bẩy: việc phân tích đòn bẩy nhằm nghiên cứu những tác động của đòn bẩy khả năng sinh lợi và rủi ro kinh doanh cho doanh nghiệp. Có hai loại đòn bẩy: đòn bẩy hoạt động nhằm xác lập cấu trúc chi phí của một doanh nghiệp; đòn bẩy tài chính hình thành là do chi phí tài trợ cố định, đặc biệt là chi phí tài chính nhằm đánh giá việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn. Cả hai loại đòn bẩy đều ảnh hưởng đến mức độ và độ biến động của lợi nhuận sau thuế, vì thế ảnh hưởng đến toàn bộ rủi ro và thu nhập của công ty.

2. PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH

2.1. Phân tích thông số khả năng thanh toán

Theo từ điển quản lý tài chính ngân hàng, khả năng thanh toán là khả năng của một tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền. Thông số khả năng thanh toán đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc đối phó với các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.

2.1.1. Khả năng thanh toán hiện thời

Khả năng thanh toán hiện thời là thông số chỉ rõ khả năng của công ty trong việc đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn. Thông số này nhấn mạnh đến khả năng chuyển hóa thành tiền mặt của các tài sản lưu động để đối phó với các khoản nợ ngắn hạn.



Khả năng thanh toán hiện thời =

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

Nếu một công ty đang gặp khó khăn về tài chính, họ buộc phải trả nợ chậm hơn, phải vay thêm từ ngân hàng… Nếu nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản lưu động, thông số khả năng thanh toán hiện thời sẽ giảm và điều này sẽ đưa công ty đến tình trạng khó khăn. Thông số này cung cấp một dấu hiệu đơn giản và tốt nhất về mức độ đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản dự kiến có thể được chuyển hóa nhanh thành tiền.

Thông thường, khả năng thanh toán hiện thời càng cao cho một cảm giác là khả năng trả nợ càng cao nhưng thông số này chỉ được xem là một công cụ đo lường thô vì nó không tính đến khả năng chuyển nhượng của từng tài sản trong nhóm tài sản lưu động. Một công ty có tài sản lưu động chủ yếu gồm tiền mặt, các khoản phải thu không quá hạn thì công ty đó sẽ khả nhượng hơn so với công ty duy trì chủ yếu tồn kho.

2.1.2. Khả năng thanh toán nhanh

Thông số này là một công cụ bổ sung cho thông số khả năng thanh toán hiện thời khi phân tích khả năng thanh toán. Thông số này chủ yếu tập trung vào các tài sản có tính chuyển hóa thành tiền cao hơn như tiền mặt, chứng khoản khả nhượng và khoản phải thu. Với nội dung như vậy, khả năng thanh toán nhanh là một công cụ đo lường khả năng thanh toán chặt chẽ hơn so với khả năng thanh toán hiện thời.



Khả năng thanh toán nhanh =

TSLĐ – Tồn kho – TSLĐ khả nhượng thấp

Nợ ngắn hạn



Tuy nhiên, các thông số này vẫn không thể cho chúng ta biết các khoản phải thu và tồn kho thực tế có cao quá mức hay không. Nếu cao thì điều này sẽ tác động đến đánh giá ban đầu về khả năng thanh toán của công ty.

2.1.3. Quay vòng khoản phải thu khách hàng

Thông số vòng quay khoản phải thu cung cấp nguồn thông tin nội bộ về chất lượng khoản phải thu của công ty và mức độ hiệu quả của công ty trong hoạt động thu nợ. Tỷ lệ này được xác định bằng cách chia doanh thu tín dụng hàng năm cho khoản phải thu hàng ngày:



Vòng quay khoản phải thu =

Doanh thu bán tín dụng

Khoản phải thu bình quân
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28

liên quan:

Bài giảng Quản trị tài chính iconTRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ  NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

Bài giảng Quản trị tài chính iconChương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Bài giảng 6

Bài giảng Quản trị tài chính iconTỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, DỰ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦM PHÁ TAM GIANG CẦU HAI THỪA THIÊN HUẾ

Bài giảng Quản trị tài chính iconKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  KẾ HOẠCH TỔ CHỨC GIẢNG DẠY

Bài giảng Quản trị tài chính iconKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  KẾ HOẠCH TỔ CHỨC GIẢNG DẠY

Bài giảng Quản trị tài chính iconKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  KẾ HOẠCH TỔ CHỨC GIẢNG DẠY

Bài giảng Quản trị tài chính iconKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  KẾ HOẠCH TỔ CHỨC GIẢNG DẠY

Bài giảng Quản trị tài chính iconBài giảng môn Quản Trị Chiến Lược Hoạt động kinh doanh của chúng ta là gì?

Bài giảng Quản trị tài chính iconMột số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử ở Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học tỉnh Bắc Giang

Bài giảng Quản trị tài chính iconCHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG GIAI ĐOẠN 2004 2005

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương