MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH




tải về 101.65 Kb.
TênMÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Chuyển đổi dữ liệu08.09.2012
Kích101.65 Kb.
loạiChương trình


MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ

I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH


LỚP 4

Phần Lịch sử: 16 tiết

Phần Địa lý: 19 tiết




Nội dung


Số tiết

Tổng số

Kiến thức

Ôn tập

Kiểm tra

PHẦN MỞ ĐẦU

2

2







Bản đồ

- Khái niệm. Một số yếu tố về bản đồ.

- Các bước sử dụng bản đồ.

2

2







PHẦN LỊCH SỬ

16

14

1

1

1. Buổi đầu thời kỳ dựng nước và giữ nước ( từ khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN)

- Sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.

- Những nét chính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ.

- Nước Âu Lạc chiến thắng ngoại xâm và sau đó lại thất bại.

2

2







2. Thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc chống ách thống trị của các thế lực phong kiến phương Bắc ( từ năm 179 TCN đến năm 938)

- Tình hình nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.

- Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng và chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo.

2

2







3. Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm 1009)

- Khái quát tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất; Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.

- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất ( năm 981).

2

2







4. Quốc gia Đại Việt thời Lý (từ năm 1009 đến năm 1226)

- Sự thành lập nhà Lý.

- Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ 2 và ý nghĩa của sự kiện đó.

2

2







5. Quốc gia Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến năm 1400)

- Sự thành lập nhà Trần.

- Ba lần chiến thắng quân Nguyên – Mông xâm lược.

2

2







6. Quốc gia Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê ( thế kỷ XV)

- Chiến thắng Chi Lăng và sự thành lập nhà Hậu Lê.

- Khái quát sự phát triển của giáo dục, văn hóa và khoa học thời Hậu Lê.

2

2







7. Quốc gia Đại Việt ( thế kỷ XVI – XVIII)

- Đất nước chia cắt thành Đàng trong, Đàng ngoài.

- Quang Trung đại phá quân Thanh.

1

1







8. Buổi đầu triều Nguyễn (từ năm 1802 đến năm 1858)

- Sự ra đời của Nhà Nguyễn .

- Một số chính sách nhà Nguyễn.

- Mô tả đôi nét về kinh thành Huế.

1

1







Ôn tập phần Lịch sử

1




1




Kiểm tra phần Lịch sử

1







1

PHẦN ĐỊA LÝ

17

15

1

1

1. Thiên nhiên con người ở miền núi, trung du Việt Nam

6

6







a. Thiên nhiên

- Đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên.

- Mô tả sơ lược về sông ở miền núi, rừng rậm nhiệt đới, rừng rụng lá mùa khô.

- Vai trò của rừng đối với tự nhiên, đời sống và sản xuất.

b. Dân cư

- Tên một số dân tộc thiểu số ở Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên.

- Đặc điểm phân bố dân cư ở miền núi.

c. Hoạt động sản xuất

- Một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên.

- Đặc điểm giao thông miền núi.

d. Thành phố

- Đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt.













2. Thiên nhiên và con người ở đồng bằng Việt Nam

8

8







a. Thiên nhiên

- Đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu, đất, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung.

b. Dân cư

- Một số dân tộc ở đồng bằng; đặc điểm về nhà ở, trang phục của một số dân tộc.

- Đặc điểm phân bố dân cư ở đồng bằng.

c. Hoạt động sản xuất

- Một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung.

d. Thành phố

- Đặc điểm chủ yếu của các thành phố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.













4. Vùng biển, đảo và quần đảo

- Đặc điểm vùng biển, các đảo và quần đảo của nước ta.

- Một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo.

1

1







Ôn tập Phần Địa lý

1




1




Kiểm tra phần Địa lý

1







1

Cộng

35

31

2

2


LỚP 5

Phần Lịch sử: 17 tiết

Phần Địa lý: 18 tiết




Nội dung


Số tiết

Tổng số

Kiến thức

Ôn tập

Kiểm tra

PHẦN LỊCH SỬ

16

15

1




Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1858 – 1954)

9

9







1. Hơn tám mươi năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ ( 1858 – 1945)

- Trương Định là vị thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam kỳ.

- Nguyễn Ái Quốc với cuộc hành trình tìm đường cứu nước.

- Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam .

- Cuộc tổng khởi nghĩa ở Hà Nội.

- Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.

5

5







2. Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946 – 1954)

- Những nét chính tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

- Một số chiến dịch: Việt Bắc năm 1947, Biên Giới 1950, Điện Biên Phủ và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng này.

4

4







3. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ( 1954 – 1975)

- Tình hình miền Bắc sau năm 1954: Miền Bắc được giải phóng và xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương cho miền Nam.

- Tình hình miền Nam sau Hiệp định Giơ – ne - vơ và âm mưu của Mỹ muốn chia cắt lâu dài đất nước ta.

- Những nét chính của phong trào đồng khởi ở Bến Tre.

- Cuộc tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.

- Tiến vào Dinh Độc lập: ngày 30/4/1975 giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

4

4







4. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước ( từ năm 1975 đến nay)

- Hoàn thành thống nhất đất nước:Tháng 4-1776, Quốc hội chung cho cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 năm 1976.

- Thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội: Nhà máy thủy điện Hòa Bình

2

2







Ôn tập phần Lịch sử

1




1




Kiểm tra phần Lịch sử

1







1

PHẦN ĐỊA LÝ

18

16

1

1

I. Địa lí Việt Nam

10

10







1. Địa lí tự nhiên

- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

- Đặc điểm chủ yếu của tự nhiên Việt Nam (địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng, biển Việt Nam).

- Tên một số khoáng sản chính của Việt Nam.

- Mối quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi, biển.

- Vai trò của sông ngòi, biển đối với tự nhiên và đời sống, sản xuất.













2. Địa lí dân cư:

- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

- Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh.













3. Địa lí kinh tế

- Đặc điểm nổi bật về sản xuất và phân bố của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp;

- Đặc điểm nổi bật về giao thông vận tải, thương mại và du lịch ở nước ta.













II. Địa lí thế giới

6

6







1. Châu Á

- Vị trí địa lí và giới hạn của châu Á

- Một số đặc điểm điển hình về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Á.

- Một số đặc điểm khu vực Đông Nam Á và các nước láng giềng của Việt Nam.

3. Châu Âu

- Vị trí địa lí và giới hạn của châu Âu.

- Đặc điểm địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu.

- Đặc điểm nổi bật của Liên bang Nga và Pháp

4. Châu Phi

- Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi.

- Đặc điểm địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu.

- Đặc điểm của Ai Cập.

5. Châu Mỹ

- Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi.

- Đặc điểm địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu.

- Đặc điểm kinh tế của Hoa Kỳ.

6. Châu Đại Dương

- Vị trí địa lí và giới hạn của châu Đại Dương.

- Một số khác biệt về tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây-lia và các đảo, quần đảo của châu Đại Dương.

- Một số đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.

7. Châu Nam Cực

- Vị trí địa lí và giới hạn của châu Nam Cực.

- Một số đặc điểm nổi bật của châu Nam Cực.













Ôn tập phần Địa lý

1




1




Kiểm tra phần Lịch sử, Địa lý

2







2

Cộng

35

31

2

2

II. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Hướng dẫn chung

Các sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục căn cứ vào khung phân phối chương trình; mức độ cần đạt về chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Lịch sử và Địa lý lớp 4,5 đã quy định trong Chương trình Xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và tài liệu giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ môn Lịch sử và Địa lý để quy định chi tiết thời lượng cho từng bài học, tiết học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện học tập cụ thể.

- Số tiết học quy định trong khung phân phối Chương trình trên là số tiết học tối thiểu. Đối với các nội dung khó, phức tạp với người học có thể tăng thời gian thực hiện nhưng phải phù hợp với điều kiện dạy và học (quỹ thời gian của giáo viên, học viên, kinh phí,…).

2. Tổ chức dạy học

- Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú ý hư­ớng dẫn học viên khai thác bảng số liệu, tranh ảnh, lược đồ, bản đồ lịch sử, địa lý giúp học viên làm quen với kỹ năng phân tích tranh ảnh, lược đồ, bản đồ, bảng số liệu gắn liền với nội dung tài liệu.

- Hướng dẫn học viên lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử của từng giai đoạn lịch sử.

- Hướng dẫn học viên phân tích và nhận xét bảng số liệu để rút ra nội dung bài học.

- Hướng dẫn học viên làm bài tập trắc nghiệm khách quan với các dạng khác nhau.

- Đối với những nội dung ôn tập có tính chất tổng kết từng phần, giáo viên cần hướng dẫn học viên củng cố, hệ thống hoá những kiến thức trọng tâm, cơ bản nhất. Nội dung ôn tập phù hợp với trình độ học lực của học viên, đảm bảo ôn tập đủ các kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu. Cần hướng dẫn cho học viên chuẩn bị trước nội dung ôn tập ở nhà để việc ôn tập trên lớp có thể phát huy tốt sự làm việc tích cực, chủ động của học viên.

3. Kiểm tra, đánh giá

- Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng trong Chương trình và quy định đánh giá xếp loại học viên ban hành theo Quyết định số 79/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khi ra đề kiểm tra định kỳ, giáo viên căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong chương trình để đưa ra những nội dung kiểm tra cho phù hợp với đối tượng học viên.

- Thực hiện kiểm tra thường xuyên đối với mỗi lớp như sau:

+ Kiểm tra miệng: tối thiểu 02 lần cho 2 phần Lịch sử và Địa lý.

+ Kiểm tra viết: tối thiểu 02 bài kiểm tra cho 2 phần Lịch sử và Địa lý ( thời gian kiểm tra không quá 20 phút).

- Thực hiện kiểm tra định kỳ: 02 bài kiểm tra cho 2 phần Lịch sử và Địa lý (thời gian kiểm tra không quá 35 phút)

- Nội dung kiểm tra, đánh giá cần giảm các câu hỏi kiểm tra ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, tăng cư­ờng kiểm tra kiến thức ở các mức độ hiểu và vận dụng kiến thức.

- Cần kết hợp giữa các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên.

- Sở GDĐT hướng dẫn thống nhất đối với các cơ sở giáo dục về vấn đề kiểm tra, đánh giá để đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ theo quy định.






Thêm một tài liệu vào blog hoặc website của bạn

liên quan:

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH iconSỞ GD& ĐT HẢI DƯƠNG ––––v–––– PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH iconQUI TRÌNH ”PHÂN PHỐI QUỐC TẾ” CỦA NHÀ PHÂN PHỐI VIỆT NAM ‧Chính sách đăng kí

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH iconI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2011-2012

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH iconChương trình chuẩn PHẦN MỘT PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Năm học 2008-2009

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH iconCấu trúc kênh phân phối 6 Các dòng chảy trong kênh phân phối 9 Tổ chức và hoạt động của kênh phân phối 14 3 Các nhân tỏ ảnh hưởng tới hoạt động của kênh phân phôi sản phẩm

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH iconChương trình đào tạo QUẢN LÝ KÊNH PHÂN PHỐI HIỆU QUẢ THÔNG TIN KHÓA HỌC Thời gian: Khai giảng: 30/03/2012

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH iconLỜI MỞ ĐẦU Theo khung chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Ngôn ngữ Lập trình Pascal

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH iconCHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH icon“Xây dựng các biện pháp hướng dẫn học sinh tự ôn tập phần Lịch sử thế giới hiện đại (chương trình lớp 11)”

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH iconCHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE NGÀNH ĐÀO TẠO: ĐIỀU DƯỠNG TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC HÀ NỘI 2012

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương