QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030




tải về 1.59 Mb.
TênQUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
trang2/18
Chuyển đổi dữ liệu08.09.2012
Kích1.59 Mb.
loạiTài liệu
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   18

- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội


- Chiến lược Phát triển Du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 được Chính phủ phê duyệt ngày 22 tháng 7 năm 2002.

- Quyết định 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam)

- Thông tư 01/2005/TT-BKH ngày 9/3/2005 của Bộ KH-ĐT về việc triển khai thực hiện quyết định 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 1/7/2008 của Bộ KH-ĐT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006

- Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ KH-ĐT

- Nghị quyết Đại hội 15 của Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 904/2005/QĐ-UB ngày 06/4/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 (12/2010)

- Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 27/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến 2020.

- Căn cứ Quyết định số 3635/QĐ-CT ngày 09/10/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.


2. Các nghiên cứu cơ sở:

2.1. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 - 2010 (Quyết định phê duyệt số 307/TTg ngày 24/5/95 của Thủ tướng Chính phủ )

2.2. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2020 (Quyết định phê duyệt số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)

2.3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến 2010 và định hướng đến 2020.

2.4. Quy hoạch TT Phát triển Du lịch Vùng Du lịch Bắc Bộ

2.5. Quy hoạch TT Phát triển Du lịch trung tâm du lịch Hà Nội và Phụ cận

2.6. Quy hoạch Phát triển Vùng Thủ đô

2.7. Dự thảo Quy hoạch phát triển KT-XH Vĩnh Phúc đến 2020, tầm nhìn 2030

2.8. Định hướng Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến 2030, tầm nhìn đến 2050

2.9. Dự án bảo tồn tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích danh thắng Tây Thiên


3. Các căn cứ khác:

2.1. Tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam và trên thế giới những năm gần đây, xu thế phát triển du lịch những năm tiếp theo.

2.2. Các nguồn lực phát triển du lịch của Vĩnh Phúc, đồng bằng sông Hồng và nhu cầu du lịch của người dân địa phương cũng như cả nước và quốc tế.


TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN


1. Cơ quan phê duyệt dự án:


UBND tỉnh Vĩnh Phúc.


2. Cơ quan chủ trì dự án:


Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc


3. Cơ quan lập dự án:


Viện Kiến trúc Nhiệt đới - Đại học Kiến trúc Hà Nội.


4. Cơ quan phối hợp:


a. Cơ quan Trung ương:


- Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch - Tổng cục Du lịch.

- Các Vụ chức năng thuộc Tổng cục Du lịch

- Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng

- Viện Chiến lược Phát triển - Bộ Kế hoạch - Đầu tư


b. Cơ quan địa phương:


- Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Sở Công thương.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Sở Giao thông vận tải

- Sở Tài chính vật giá.

- Sở Xây dựng.

- Sở Khoa học - Công nghệ

- Sở Tài nguyên - Môi trường

- Cục Thống kê.

- UBND các thành, huyện, thị.


PHẦN I

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC


I. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC


Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng Du lịch Bắc Bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, đóng vai trò quan trọng trong định hướng chiến lược phát triển kinh tế Vùng Thủ đô. Các địa phương tiếp giáp với Vĩnh Phúc là Hà Nội, Phú Thọ, Thái Nguyên và Tuyên Quang.


1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch


1.1. Điều kiện và tài nguyên du lịch tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lí


Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang ở phía Bắc, Phú Thọ ở phía Tây và Hà Nội ở phía Đông và Nam, trong khu vực chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng sông Hồng và vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và xa hơn là Trung Quốc. Vĩnh Phúc có vị trí thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế và dịch vụ, đặc biệt trong điều kiện Vĩnh Phúc nằm trên tuyến quốc lộ 2, tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai nối Hà Nội với các tỉnh phía Bắc và nằm kề với cảng hàng không quốc tế Nội Bài đang được nâng cấp mở rộng lên quy mô 4 triệu khách vào năm 2000 và 9 triệu khách vào năm 2010, định hướng lâu dài là 15 triệu lượt khách/năm.


Một trong những lợi thế đặc biệt về vị trí địa lý của Vĩnh Phúc là nằm kề với Thủ đô Hà Nội - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước. Lợi thế này cho phép Vĩnh Phúc tiếp cận với thông tin, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế trong đó có du lịch. Bên cạnh đó, do nằm trong vùng ảnh hưởng kinh tế - xã hội trực tiếp của Thủ đô, Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng hoặc sử dụng những cơ sở hạ tầng chiến lược như đường cao tốc 18 - cửa mở ra biển để phát triển các ngành kinh tế cũng như dịch vụ du lịch.


1.1.2. Địa hình


Vĩnh Phúc là tỉnh vừa thuộc vùng trung du miền núi Bắc Bộ, vừa thuộc địa bàn đỉnh tam giác châu thổ sông Hồng. Nhìn chung địa hình nằm trên một bán bình nguyên bóc mòn, mang tính chất miền đồi với độ cao trung bình khoảng 500m, tuy nhiên có thể phân ra 3 vùng : miền núi, đồng bằng và miền Trung du.

Phía Đông Bắc của tỉnh là dãy núi Tam Đảo nổi tiếng của Việt Nam, là ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Vĩnh Phúc với Tuyên Quang và Thái Nguyên. Dãy Tam Đảo chạy dài khoảng 50 km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với hơn 10 đỉnh cao trên dưới 1.400m trong đó đỉnh cao nhất là Tam Đảo (1592m), ngoài ra còn có các đỉnh cao khác như Thạch Bàn (1388m), Thiên Thị (1376m), Phù Nghĩa (1300m) nối liền với nhau như 3 hòn đảo. Đoạn cuối dãy núi hạ thấp đột ngột, tới đầu Sóc Sơn độ cao chỉ còn 600m. Cách Tam Đảo khoảng 10 km về phía Tây Bắc là khu danh thắng Tây Thiên với độ cao trung bình gần như Tam Đảo (900m). Ở phía Bắc của tỉnh, gắn vào dãy núi Tam Đảo có một dãy núi thấp trên đất huyện Lập Thạch với đỉnh cao nhất là 663m, thường được gọi là khu vực Núi Sáng - Thác Bay. Nơi đây là căn cứ địa của nghĩa quân Đề Thám trước kia.


Miền núi Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện tổ chức hoạt động du lịch, các dạng địa hình đặc biệt như cacxtơ hay các thác nước, suối đẹp trên núi rất thu hút du khách điển hình là Thác Bạc với dòng suối Bạc đổ từ độ cao 40 m, suối Bát Nhã, suối Hạc, suối Vàng...


Miền đồng bằng Vĩnh Phúc gồm lãnh thổ các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên và một số xã thuộc huyện Tam Đảo, huyện Bình Xuyên, là đỉnh của tam giác châu thổ sông Hồng. Địa hình khu vực này nhìn chung bằng phẳng, đất đai khá phì nhiêu, màu mỡ, một vài chỗ địa hình hơi võng lòng chảo, có nhiều đầm hồ và vực lớn như đầm Vạc, đầm Rưng, đầm Cả... Chủ yếu là các kiểu đồng bằng tích tụ ngoài đê, đồng bằng tích tụ gian sông, đồng bằng thềm tích tụ xâm thực. Hiện nay vùng đồng bằng phát triển trồng lúa, rau xanh, các cây vụ đông và phát triển chăn nuôi.


Vùng đồi trung du chiếm gần nửa diện tích toàn tỉnh. Phần lớn địa hình cao 50 - 60 m, xen kẽ một số đồi cao 200 - 300m. Đây là vùng phù sa cổ được các vận động tạo sơn nâng lên. Quỹ đất của vùng còn tương đối khá, đặc biệt là đất đồi, có thể phát triển cây công nghiệp ăn quả.


1.1.3. Khí hậu


Lãnh thổ của tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực khí hậu gió mùa chí tuyến, có mùa đông lạnh khô. Do đặc điểm địa hình phía Đông bắc là dãy núi Tam Đảo chạy dài xuống Đông Nam tạo nên một bức tường chắn ảnh hưởng của gió mùa cực đới trong mùa đông lạnh nên về mùa đông Vĩnh Phúc ít nhiều ấm hơn một số tỉnh cùng vĩ độ ở vùng đông bắc và ngược lại về mùa hè lại là hướng mở đón gió nên cũng khá nhiều mưa.


Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23 - 24oC. Riêng vùng Tam Đảo khí hậu mát mẻ hơn, nhiệt độ trung bình khoảng 18oC. Tháng giêng là tháng lạnh nhất, nhiệt độ thường dưới 18oC (Tam Đảo trên dưới 11oC). Tháng nóng nhất là tháng 7. Vào mùa hạ số tháng có nhiệt độ trên 25oC là 6 tháng. Tuy nhiên ở Tam Đảo quanh năm không có tháng nào nhiệt độ trung bình vượt quá 25oC và nhiệt độ tối cao tuyệt đối không vượt quá 35oC.


Khí hậu mang tính chất chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi thể hiện ở biên độ giao động nhiệt độ ngày đêm khá lớn và có khả năng xảy ra hiện tượng sương muối.


Lượng mưa trung bình năm ở Vĩnh Phúc là 1500 - 1800 mm, thấp hơn mức bình quân ở các tỉnh phía Bắc (1830 mm). Mưa chủ yếu vào mùa hạ, mưa thường do bão gây ra, hay gặp dạng mưa rào và mưa dông. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, tập trung 85% lượng mưa cả năm. Tháng 7,8 là tháng mưa nhiều nhất, khoảng 300mm/tháng.


Độ ẩm trung bình năm của toàn tỉnh là 83 - 84%, giữa các tháng độ ẩm chênh lệch không lớn, vào các tháng đầu mùa đông độ ẩm thấp hơn cả chỉ khoảng 79 - 81%, tháng ẩm nhất là tháng 3, 4, độ ẩm trung bình 86-87%.


* Các hiện tượng thời tiết đáng chú ý


- Dông: thường xảy ra vào mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10 trong đố nhiều hơn cả vào tháng 7 và tháng 8. Vào các tháng từ mùa đông chuyển sang mùa hạ thỉnh thoảng có xuất hiện mưa đá trong cơn dông.


- Sương mù: Đôi khi xảy ra hiện tượng sương mù trên địa phận Vĩnh Phúc, chủ yếu vào mùa đông do đặc điểm địa hình là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và vùng đồng bằng.


Ngoài ra còn có các hiện tượng úng lụt, khô hạn, lốc xoáy ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh hoạt trong đó có hoạt động du lịch.


Nhìn chung trong toàn tỉnh, Tam Đảo là nơi có khí hậu thuận lợi nhất cho hoạt động du lịch, phù hợp với sức khoẻ của con người, thuận tiện cho tổ chức nghỉ ngơi, giải trí và chữa bệnh.


1.1.4. Thuỷ văn


Do tác động của điều kiện địa hình, khí hậu nên hệ thống sông ngòi của vĩnh Phúc có lượng dòng chảy ở mức trung bình (30l/s/km2) và mật độ lưới sông cũng vào mức trung bình (0,5 - 1 km/km2).


Trên lãnh thổ của tỉnh có 2 con sông lớn là sông Hồng và sông Lô cùng rất nhiều con sông nhỏ khác như sông Phó Đáy, sông Cà Lồ và các chi lưu cũng như hệ thống các kênh đào là nguồn cung cấp nước cho trồng trọt cũng như giao thông đi lại.


Sông Hồng: hợp với sông Đà, sông Lô ở đoạn Việt Trì sau đó đi vào Vĩnh Phúc và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Sông có lưu lượng trung bình 820m/s, hàm lượng phù sa khá lớn, bồi đắp cho đồng bằng Vĩnh Phúc.


Sông Lô: Bắt nguồn từ Trung Quốc với tổng chiều dài 470km, chảy qua các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ và Vĩnh Phúc rồi nhập vào sông Hồng.


Sông Phó Đáy: Bắt nguồn từ vùng núi Tuyên Quang chảy qua địa phận Vĩnh Phúc(dài 45km) rồi nhập vào sông Lô.


Sông Cà Lồ: Là con sông chảy trong địa phận tỉnh Vĩnh Phúc, bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo dài khoảng 22km.


Nhìn chung dòng chảy chia ra 2 mùa rõ rệt phù hợp với mùa khí hậu. Mùa lũ kéo dài từ 4 - 5 tháng (thường từ tháng 6 đến hết tháng 10), cực đại vào tháng 7, 8 đạt 15 - 35% lượng nước cả năm.


Sông Hồng và sông Lô hàng năm thường có lũ đột ngột, nước dâng nhanh chóng, gây nhiều ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh đặc biệt ở vùng trũng Tam Đảo - Vĩnh Lạc nếu bị mưa kéo dài vài ngày liền thì bị ngập lâu có khi lên tới hàng chục ngày.


Ngoài hệ thống sông ngòi như đã nói ở trên Vĩnh Phúc còn có một hệ thống các hồ, đầm, ao phong phú như đầm Đại Lải, Dị Nậu, Vân Trục, Bò Lạc, Xạ Hương, đầm Vạc, đầm Dưng, Thanh Lanh... có thể vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp, tưới tiêu nước cũng như có giá trị cho du lịch.


Theo các số liệu điều tra, nước ngầm của Vĩnh Phúc có tiềm năng khá lớn có thể đạt tới hàng triệu m3 trong một ngày đêm.


1.1.5. Tài nguyên sinh vật


Tiềm năng về tài nguyên rừng trong tỉnh không lớn, do lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, cùng với sự định cư từ rất sớm của con người, lớp phủ thực vật tự nhiên ở đây đã bị phá huỷ nhiều. Thảm thực vật ở đây chủ yếu gặp thực vật rừng chí tuyến chân núi có nhiều loài ưa ẩm và nhiệt, lên cao hơn nữa là đai rừng á nhiệt đới trên núi.


Vĩnh Phúc ngoài địa thế, khí hậu mát mẻ nổi tiếng, phù hợp với sức khoẻ của con người, Vĩnh Phúc còn nổi tiếng với vườn quốc gia Tam Đảo. Vườn quốc gia Tam Đảo có diện tích tự nhiên 36.883 ha, trong đó có trên 23.000 ha rừng. Quần hệ thực vật rừng phong phú với 490 loài bậc cao, thuộc 334 chi và 130 họ. Rừng có nhiều loại cây quí hiếm như Pơ Mu, Sam Bông, Kim Giao, Lát hoa, Lim xanh, Đỗ Quyên, Sến mật, Thông tre... Hệ động vật rừng cũng rất phong phú với 281 loại động vật khác nhau trong đó có nhiều loài quí hiếm có giá trị kinh tế cao vừa phục vụ cho nghiên cứu khoa học như voọc đen má trắng, cheo cheo, cá lóc Tam Đảo, gà lôi trắng, gà tiền...


Ngoài động thực vật rừng ra, Vĩnh Phúc còn trồng nhiều cây ăn quả như vải nhãn, cây lương thực như lúa, hoa màu... cũng như có nguồn cá tôm phong phú trên các sông, đặc biệt là loài cá anh vũ rất nổi tiếng.


1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn


1.2.1. Các di tích lịch sử văn hoá:


Các di tích lịch sử văn hoá là một nguồn tài nguyên du lịch quan trọng, giữ vai trò chính trong việc thu hút khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc tế...


Toàn tỉnh hiện có gần 1000 di tích lịch sử, văn hoá; trong đó đã xếp hạng cấp Quốc gia 228 di tích, nhiều di tích có giá trị như: Tháp Bình Sơn – Lập Thạch được xây dựng từ thế kỷ XIII, đền thờ Trần Nguyên Hãn – Lập Thạch, cụm Đình Hương Canh, Đình Thổ Tang (xem phụ lục Danh mục các di tích lịch sử - văn hóa Vĩnh Phúc)…Trong số đó có những di tích có giá trị cao đối với phục vụ phát triển du lịch như Tháp Bình Sơn (xã Tam Sơn, huyện Lập Thạch) là một công trình kiến trúc đặc sắc được xây từ đời nhà Lý, đền thờ Trần Nguyên Hãn (ở Lập Thạch),... Đặc biệt là có nhiều di tích gắn với các khu danh thắng có sức thu hút du khách rất lớn như đền thờ Quốc Mẫu Tây Thiên. Đây là một di tích gắn với truyền thuyết về một danh tướng của Vua Hùng. Ngoài giá trị lịch sử, Tây Thiên còn là một vùng thắng cảnh với núi rừng, thác nước và suối đá ẩn hiện thơ mộng. Hoặc di tích núi Sáng với hang Đề Thám, thác Bay, hồ Vân Trục, tất cả đã tạo nên một quần thể di tích thắng cảnh rất hấp dẫn.


* Một số di tích lịch sử văn hoá điển hình


- Khu danh thắng Tây Thiên, nơi thờ Quốc Mẫu Năng Thị Tiêu thời Vua Hùng, có hiện vật từ thời Lý, Trần;


- Đền thờ Tả Tướng Quốc Trần Nguyên Hãn ở xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch;


- Chùa Hà Tiên ở xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên là một trong những trung tâm phật giáo lớn thời Lý, Trần. Đây cũng là di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh khi người về thăm tỉnh Vĩnh Phúc, đến thưởng ngoạn thắng cảnh chùa Hà Tiên ngày 25/1/1963; 


- Cụm đình Hương Canh, với kiến trúc hoành tráng bằng gỗ với hơn 300 năm tuổi. Đây là nơi thờ Ngô Quyền, phu nhân, con trai thứ Ngô Xương Văn và tướng của Ngô Quyền, (lục vị đại vương);


- Di chỉ Đồng Đậu ở thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc được phát hiện lần đầu năm 1962, khai quật lần thứ 6 năm 1999. Nơi đây đã tìm được nhiều di chỉ khảo cổ học thuộc nền văn hoá Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun. Đây là một minh chứng về sự xuất hiện rất sớm của nghề trồng lúa nước ở nước ta. Di chỉ này là di tích văn hoá quý hiếm của quốc gia;


- Thiền viện trúc lâm Tây Thiên. 


1.2.2. Các lễ hội truyền thống:


Hiện nay các lễ hội truyền thống đang có xu hướng phục hồi phát triển trở lại. Hầu như ở khắp các địa phương trong nước đều có tổ chức các lễ hội văn hoá truyền thống. Nhiều lễ hội có ý nghĩa lớn về mặt lịch sử văn hoá, có tác dụng tích cực trong việc giáo dục truyền thống yêu nước và khôi phục phát triển những nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá cổ truyền. Chính vì vậy lễ hội có sức thu hút rất lớn đối với nhân dân và khách du lịch các nơi, nhất là khách du lịch quốc tế.


Vĩnh Phúc cũng có nhiều lễ hội truyền thống, có thể được nghiên cứu tổ chức khai thác phục vụ mục đích phát triển du lịch.


Hàng năm ở Vĩnh Phúc có tới hàng trăm lễ hội được tổ chức. Có thể chia lễ hội thành các loại hình sau:


+ Lễ hội tín ngưỡng: Thường là tín ngưỡng dân gian, thờ các thần thánh, như thờ thành hoàng, thờ mẫu, thờ các thần liên quan đến các hoạt động kinh tế như nông nghiệp, ngư nghiệp...


Những lễ hội tiêu biểu của nhóm này phải kể đến lễ hội Mậu Lâm thuộc thành phố Vĩnh Yên với trò múa Mo nổi tiếng còn gọi là Bách nghệ khôi hài hay Tứ dân, hoặc là hội làng Sơn Đông thuộc xã Sơn Đông, huyện Sông Lô, hay hội làng Thổ Tang... đều là những hội trình diễn nghề mang tính tín ngưỡng dân gian độc đáo.


+ Các lễ hội lịch sử: Thường gắn với việc tưởng niệm các nhân vật lịch sử như lễ hội Tây Thiên, lễ hội Tam Đảo; lễ hội đền Bách Trữ... Đây là các lễ hội đáng chú ý và thu hút khá đông du khách.


* Một số lễ hội điển hình


Lễ hội Tây Thiên; lễ hội chọi trâu Hải Lựu; lễ hội kéo song Hương Canh; lễ hội leo cầu bắt trạch Tứ Trưng; lễ hội cướp phết Bàn Giản… 


Cũng như ở các địa phương các trong cả nước, phần lớn lễ hội đều diễn ra vào các tháng Giêng và tháng Hai (xem Phụ lục Danh mục các lễ hội). Vì vậy đây có thể coi là mùa lễ hội của Vĩnh Phúc.


1.2.3. Các sản phẩm thủ công truyền thống:


Khai thác các sản phẩm nghề thủ công truyền thống và khôi phục phát triển các làng nghề truyền thống có vai trò lớn trong việc phát triển du lịch. Kinh nghiệm cho thấy nhiều làng nghề truyền thống nếu được đầu tư xây dựng, khôi phục quá trình hoạt động có thể trở thành một điểm tham quan hấp dẫn đồng thời có thể tổ chức bán được các sản phẩm lưu niệm cho du khách. Tuy nhiên cần phải biết lựa chọn những nghề phù hợp và những làng nghề có vị trí thuận tiện, gần các tuyến điểm du lịch để đầu tư phát triển và tổ chức khai thác phục vụ du lịch.


Ở Vĩnh Phúc có nhiều nghề thủ công truyền thống độc đáo, đặc sắc như làng rắn Vĩnh Sơn, nghề mộc ở làng Bích Chu (huyện Vĩnh Tường); nghề gốm gia dụng ở làng Hương Canh; nghề rèn ở Lý Nhân, tơ tằm ở Thổ Tang, nghề đá Hải Lựu, mây tre đan Triệu Xá.... Các làng nghề này đều nằm gần các tuyến điểm du lịch cho nên có thể tổ chức để du khách đến tham quan, đồng thời nghiên cứu một cơ cấu sản phẩm lưu niệm để phục vụ du khách.


1.2.4. Các tài nguyên du lịch nhân văn khác:


Ngoài những nguồn tài nguyên chính kể trên, Vĩnh Phúc còn có thể khai thác các nguồn tài nguyên nhân văn khác phục vụ du lịch như ca múa nhạc dân tộc, các món ăn từ lâm thổ sản phong phú của địa phương mình...


Vĩnh Phúc vốn là miền đất văn hiến giàu chất dân gian, là xứ xở của những làn điệu dân ca đặc sắc như hát trống quân, hát ví giao duyên, hát Soọng Cô, hát Sịnh Ca... Các trò chơi dân gian của Vĩnh Phúc cũng rất độc đáo, hấp dẫn du khách vào những dịp xuân về như trò tung còn của dân tộc Cao Lan ở Lập Thạch, trò chơi đu, nhất là đu bay ở Văn Trưng, Tứ Trung - Vĩnh Tường, chọi trâu ở Lập Thạch, leo cầu ùm ở Vĩnh Tường, bắt chạch cầu đinh ở Thổ Tang- hát ghẹo Vĩnh Tường, bắt vịt trong ao ở Thượng Trưng, đánh đáo đá ở Bá Văn-Yên Lạc, trò tả cáy, tục đả cầu cướp phết, bơi chải...


Về ẩm thực, Vĩnh Phúc có nhiều đặc sản hiếm có như cá anh vũ, xôi trứng kiến, đất đồng Cốc nướng chín… cùng với nhiều món ăn đặc trưng của các dân tộc Sán Dìu, Cao Lan và các món dân dã hấp dẫn như vó cần, cá thính, nem chua, bánh hòn Hội Hợp.... Đây là các nét đặc trưng hấp dẫn có giá trị cao phục vụ cho phát triển du lịch Vĩnh Phúc.


Tóm lại tài nguyên du lịch nhân văn Vĩnh Phúc khá phong phú và có giá trị phục vụ du lịch cao. Nếu đầu tư xây dựng và tổ chức quản lý khai thác tốt, nguồn tài nguyên trên có thể đáp ứng cho du khách một chương trình tham quan phong phú, hấp dẫn.


1.3. So sánh tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc với các tỉnh tiếp giáp Hà Nội.


1.3.1. Về tính đa dạng của tài nguyên du lịch


Để tạo lực hút đối với khách du lịch từ Hà Nội – trung tâm phân phối khách du lịch của miền Bắc thì các tài nguyên du lịch giữ vai trò quan trọng mang tính tiền đề. So với các tỉnh tiếp giáp với Hà Nội, Vĩnh Phúc có nhiều lợi thế so sánh về tính đa dạng của tài nguyên du lịch, bao gồm cả các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Các phân tích cụ thể có thể thấy như sau:


* Vĩnh Phúc

- Có Vườn quốc gia với nhiều loài sinh vật đặc trưng.

- Có khu nghỉ dưỡng Tam Đảo quy mô lớn với đặc trưng khí hậu núi cao.

- Có nhiều hồ lớn, các điểm cảnh quan đẹp (thác nước, khe, hẻm núi…)

- Có nhiều di tích lịch sử, đình chùa, công trình kiến trúc lâu năm.

- Có nhiều lễ hội, làng nghề, đặc sản ẩm thực.


* Bắc Ninh

- Không có Vườn quốc gia.

- Không có khu nghỉ dưỡng quy mô lớn đặc trưng.

- Có không nhiều điểm cảnh quan đẹp.

- Có nhiều di tích lịch sử, đình chùa, công trình kiến trúc lâu năm.

- Có nhiều lễ hội, làng nghề, đặc sản ẩm thực.


* Hưng Yên

- Không có Vườn quốc gia.

- Không có khu nghỉ dưỡng quy mô lớn đặc trưng.

- Có không nhiều điểm cảnh quan đẹp.

- Có di tích lịch sử, đình chùa, công trình kiến trúc lâu năm.

- Có lễ hội, làng nghề, đặc sản ẩm thực.


* Hà Nam

- Không có Vườn quốc gia.

- Không có khu nghỉ dưỡng quy mô lớn đặc trưng.

- Có không nhiều điểm cảnh quan đẹp.

- Có di tích lịch sử, đình chùa, công trình kiến trúc lâu năm.

- Có lễ hội, làng nghề, đặc sản ẩm thực.


* Hòa Bình

- Có Vườn quốc gia (chỉ 1 phần của VQG Cúc Phương, khả năng tiếp cận hạn chế).

- Không có khu nghỉ dưỡng quy mô lớn đặc trưng.

- Có nhiều điểm cảnh quan đẹp (có công trình quốc gia thủy điện Hòa Bình).

- Có nhiều di tích lịch sử, đình chùa, công trình kiến trúc lâu năm.

- Có nhiều lễ hội, làng nghề, đặc sản ẩm thực.

- Văn hóa dân tộc, đặc biệt là văn hóa dân tộc Mường nổi trội


Căn cứ các phân tích so sánh sơ bộ như trên, có thể thấy Vĩnh Phúc có lợi thế so sánh hơn về sự đa dạng của các tài nguyên du lịch, trên cơ sở đó có thể phát triển nhiều loại hình du lịch hơn so với các địa phương khác tiếp giáp với Hà Nội. Mặt khác, sự đa dạng về tài nguyên du lịch đó còn mang lại cho Vĩnh Phúc lợi thế trong việc xây dựng các tour du lịch chuyên đề bổ trợ cho các tour du lịch của Hà Nội chứ không chỉ riêng các tour du lịch của Vĩnh Phúc.


1.3.2. Về tính đặc trưng của tài nguyên du lịch


Ngoài sự phong phú và đa dạng, tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc cũng có những nét đặc trưng riêng có thể thấy như sau:


- Khu du lịch Tam Đảo của Vĩnh Phúc là khu nghỉ dưỡng đã được hình thành từ lâu với nét đặc trưng là khí hậu vùng núi cao. Nét đặc trưng này không những không có khu du lịch của địa phương nào trong khu vực Hà Nội và lân cận có được mà chỉ có rất ít trên cả nước nói chung (Mộc Châu, Sa Pa, Mẫu Sơn, Bà Nà, Đà Lạt).


- Khu di tích - danh thắng Tây Thiên là một quần thể các chùa, miếu, am… được xây dựng trên núi cao, trong khu cảnh thiên nhiên hùng vĩ. Đây cũng là điểm tài nguyên mang tính đặc trưng cao của du lịch Vĩnh Phúc vì cũng chỉ một vài địa phương trong cả nước có được những điểm du lịch có nét tương đồng (Chùa Hương - Hà Nội, Yên Tử - Quảng Ninh).


- Các di chỉ khảo cổ, đình, miếu… trong số các di tích lịch sử văn hóa - tài nguyên du lịch nhân văn của Vĩnh Phúc cũng có những nét đặc trưng riêng là gắn liền với giai đoạn đầu của sự hình thành nền văn minh sông Hồng – văn minh lúa nước và công cuộc bảo vệ đất nước Việt Nam (thời Hùng vương, Trưng nữ vương và nhà tiền Lê…). Đây là sự khác biệt về giai đoạn lịch sử thể hiện đặc trưng riêng so với các di tích tương tự (đình, chùa, miếu) có nhiều ở Hà Nội và các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Hòa Bình, Hà Nam… nhưng lại ở những giai đoạn lịch sử khác.


- Các lễ hội truyền thống, các đặc sản ẩm thực do gắn liền với các dân tộc cư trú trên địa bàn nên cũng có những nét đặc trưng riêng của khu vực chuyển tiếp giữa vùng miền núi trung du xuống vùng đồng bằng châu thổ. Các lễ hội như cướp phết, săn cuốc, tế trâu, chọi trâu… hay các món ăn đặc sản như cá anh vũ, đất đồng Cốc nướng chín, xôi trứng kiến… không địa phương nào trong khu vực Hà Nội và lân cận có được.


1.3.3. So sánh về điểm du lịch “hạt nhân”.


Để xây dựng tour du lịch, thông thường các điểm du lịch được kết nối theo các đặc trưng riêng trên từng địa bàn và trong số đó thường có điểm du lịch “hạt nhân” là nơi có đặc điểm nổi trội và đặc trưng hơn cả, thể hiện điểm nhấn trong tour du lịch. Nếu xét cả Vĩnh Phúc là một địa bàn xây dựng tour du lịch thì có thể xem Tam Đảo là một điểm du lịch “hạt nhân” bởi các đặc điểm nổi trội của nó (nằm trong Vườn quốc gia, cảnh quan đẹp, khu nghỉ dưỡng có khí hậu đặc trưng lý tưởng, có các hoạt động vui chơi giải trí, có các di tích lịch sử văn hóa, khách du lịch được biết đến các phong tục tập quán truyền thống và các món ăn đặc sản…). So sánh điểm du lịch “hạt nhân” này của Vĩnh Phúc với các điểm du lịch “hạt nhân” của các tỉnh tiếp giáp với Hà Nội có thể thấy các nét chính như sau:





Tam Đảo - Vĩnh Phúc

Đền, đình Đình Bảng – Bắc Ninh

Phố Hiến – Hưng Yên

Ngũ động sơn – Hà Nam

Mai Châu – Hòa Bình

Tài nguyên tự nhiên

Vườn quốc gia, cảnh quan vùng đẹp (thác, rừng cây…)

Không có

Cây nhãn tổ; các cây si, đa 800 tuổi

Quần thể gồm 5 hang động, nhiều thạch nhũ

Cảnh quan vùng thung lũng lòng chảo

Tài nguyên nhân văn

Đền, miếu, am, ẩm thực truyền thống

Đền thờ Lý bát đế, đình Đình Bảng, chùa Tiêu, đền Rồng, lăng Thiên Đức

Phố Hiến, chùa Hiến, chùa Chuông, đền Mẫu

Đền Trúc thờ Lý Thường Kiệt

Bản làng dân tộc Thái, Mường

Giao thông

Đường ô tô tốt

Đường ô tô tốt

Đường ô tô tốt

Đường ô tô tốt

Đường ô tô tốt

Hoạt động chính

- Nghỉ dưỡng

- Du lịch cuối tuần

- Tham quan

- Lễ hội

- Tham quan


- Lễ hội

- Tham quan


- Tham quan

  • Nghỉ dân dã

  • Tham quan

Hoạt động bổ trợ

- Vui chơi giải trí

- Ẩm thực

Không có

Không có

Không có

Sinh họat cộng đồng dân tộc

Xếp hạng theo quy họach

- Cấp vùng du lịch

- Cấp trung tâm Hà nội và phụ cận

- Cấp tỉnh

- Cấp tỉnh

- Cấp tỉnh

- Cấp trung tâm


Qua các phân tích so sánh trên, có thể thấy Tam Đảo – Vĩnh Phúc có nhiều lợi thế so sánh hơn so với các điểm du lịch “hạt nhân” của các tỉnh lân cận hà nội và đây là lợi thế cơ bản để thu hút khách du lịch từ trung tâm phân phối khách là Hà nội. Trên thực tế, điểm du lịch Tam Đảo hiện nay được xem là “điểm nóng” thu hút khách du lịch cuối tuần từ Hà nội, đặc biệt là vào mùa hè và các dịp nghỉ lễ.


1.4. Đánh giá chung về tài nguyên du lịch và điều kiện tự nhiên


1.4.1. Thuận lợi


- Vĩnh Phúc có vị trí địa lý rất thuận lợi, có hệ thống giao thông tương đối phát triển cả về đường bộ, đường sắt, đường thủy và trong tương lai cả đường hàng không.


- Có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng kể cả tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn (các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội truyền thống, các làng nghề, ẩm thực...).


- Về tự nhiên, Vĩnh Phúc có một tiềm năng phong phú, đa dạng bao gồm cả sông ngòi, rừng, núi, hang động..., có nhiều nét đặc sắc với những thắng cảnh nổi tiếng. Đây là những điều kiện lý tưởng để Vĩnh Phúc có thể khai thác phát triển đa dạng các loại hình du lịch khác nhau như du lịch sinh thái, tham quan, nghiên cứu, nghỉ dưỡng, thể thao, leo núi.... Khu du lịch Tam Đảo cùng với những điểm di tích, danh thắng như Tây Thiên, Đầm Vạc, Vân Trục... là những điểm du lịch văn hoá sinh thái hấp dẫn.


- Các di tích lịch sử văn hóa của Vĩnh Phúc có giá trị đặc sắc về mặt du lịch, đặc biệt là khu di tích thắng cảnh Tây Thiên, tháp Bình Sơn... Đây là những tài nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch tâm linh.


- Có lợi thế so sánh so với các tỉnh lân cận Hà Nội cả về sự đa dạng, tính đặc trưng và tính nổi trội của điểm du lịch “hạt nhân” để tạo sức hút mạnh mẽ đối với nguồn khách từ trung tâm phân phối khách Hà Nội.


1.4.2. Thách thức


- Vĩnh Phúc có điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Yếu tố này đã ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất mùa du lịch. Các yếu tố khí hậu bất thường như dông bão, lũ lụt, gió mùa đông bắc... cũng ảnh hưởng lớn đến các hoạt động du lịch.


- Khoảng cách tương đối gần giữa Vĩnh Phúc và Hà Nội, nên khách tham quan các điểm tài nguyên nhân văn của Vĩnh Phúc có thể quay lại Hà Nội trong ngày, vì vậy khả năng lưu giữ khách qua đêm của Vĩnh Phúc không cao.


- Mâu thuân lợi ích khai thác tài nguyên, sử dụng quỹ đất, bảo vệ môi trường...

1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   18

liên quan:

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconQuy hoạch phát triển nông lâm nghiệp, thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconBÁO CÁO TỔNG HỢP QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconQUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconQuy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconBÁO CÁO TỔNG HỢP QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ PHÚC YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconNGHỊ QUYẾT Về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconBÁO CÁO TỔNG HỢP QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TAM DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 iconQUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương