Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh




tải về 1.07 Mb.
TênTên chương trình : Quản trị Kinh doanh
trang3/10
Chuyển đổi dữ liệu08.09.2012
Kích1.07 Mb.
loạiChương trình
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

4. Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:

4.1. Các học phần bắt buộc

PS501

Triết học

2(2-0)

Học phần khái quát về: Triết học và lịch sử Triết học; Lịch sử triết học phương Đông cổ - trung đại; Lịch sử triết học phương Tây; Lịch sử triết học Mác-Lênin; Thế giới quan duy vật biện chứng – Vai trò của nó trong nhận thức và thực tiễn; Phép biện chứng duy vật – Phương pháp luận nhận thức khoa học và thực tiễn; Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác-Lênin; Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Vấn đề giai cấp dân tộc, nhân loại trong thời đại hiện nay và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Lý luận về nhà nước và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; Quan điểm triết học Mác-Lênin về con người và vấn đề xây dựng con người Việt Nam.

GS501

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

2(2-0)

Học phần cung cấp kiến thức về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, từ việc lựa chọn và đặt tên đề tài, lập kế hoạch nghiên cứu, phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu, quy hoạch thực nghiệm, tổ chức thực hiện cho đến cách viết, trình bày luận văn khoa học.

EC501

Kinh tế vi mô

2(2/3-1/3)

Học phần cung cấp cho học viên những kiến thức về: (i) các khái niệm và công cụ trong phân tích kinh tế vi mô; (ii) các mô hình ra quyết định của các tác nhân riêng lẻ trong nền kinh tế thị như người tiêu dùng và nhà sản xuất trên các thị trường; (iii) can thiệp của chính phủ để khắc phục các thất bại của thị trường, (iv) ứng dụng lý thuyết trò chơi vào chiến lược cạnh tranh.

EC502

Kinh tế vĩ mô

2(2-0)

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế trên bình diện tổng thể như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, thâm hụt ngân sách, thâm hụt tài khoản vãng lai, sự dao động trong lãi suất, tỷ giá hối đoái, chính sách cho sự ổn định và tăng trưởng kinh tế.

EC531

Phương pháp nghiên cứu kinh tế và kinh doanh

2(2/3-1/3)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức nâng cao về phương pháp nghiên cứu trong kinh tế và kinh doanh. Nội dung chính của học phần bao gồm: Tổng quan về phương pháp nghiên cứu khoa học; Hình thành đề tài và thiết kế nghiên cứu; Cách thức chọn mẫu và phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp xử lý dữ liệu; Trích dẫn và tài liệu tham khảo trong nghiên cứu khoa học; Viết báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu.

EC532

Quản trị chiến lược

2(2/3-1/3)

Học phần trang bị cho học viên các ngành kinh tế và quản trị kinh doanh kiến thức nâng cao về quản trị chiến lược; và sử dụng thành thạo các phương pháp, công cụ để đánh giá môi trường kinh doanh, xác định mục tiêu, lĩnh vực kinh doanh, phân tích, lựa chọn, tổ chức thực hiện cũng như đánh giá việc thực hiện chiến lược trong doanh nghiệp. Học phần gồm 7 chương, 3 đơn vị học trình và được trình bày theo các giai đoạn trong quy trình quản trị chiến lược.

EC533

Quản trị nguồn nhân lực

2(2-0)

Học phần cung cấp các kiến thức nâng cao về quản trị dòng nhân lực của các công ty, các tổ chức. Học phần cũng cung cấp những kỹ năng về thu hút và sử dụng nhân lực, về đánh giá năng lực làm viêc của nhân sự trong tổ chức. Việc nhận diện những nguy cơ xung đột trong tổ chức do sự thay đổi của phong cách sống, do sự hội nhập của văn hóa quốc tế sẽ giúp cho họ có nhận thức đúng đắn khi hoạch định chiến lược thu hút và sử dụng nguồn nhân lực cũng như khai thác có hiệu quả thị trường lao động trong và ngoài nước.

AF511

Quản trị tài chính

2(2-0)

Cung cấp cho người học kỹ năng và kiến thức nâng cao về tài chính và quản trị tài chính bao gồm phân tích tình hình tài chính của DN, quyết định đầu tư, cấu trúc vốn và chính sách cổ tức, quản trị tài sản ngắn hạn …

4.2. Các học phần tự chọn

EC503

Kinh tế lượng

2(1–1)

Trong học phần này, chúng ta sẽ nghiên cứu cách thức mà các nhà kinh tế và quản trị sử dụng các mô hình, dữ liệu và phương pháp phân tích để mô tả thế giới thực và đóng góp cho những thảo luận, gợi ý về chính sách. Các kỹ thuật kinh tế lượng cho phép chúng ta kiểm định gợi ý của lý thuyết kinh tế và quản trị. Học phần này giới thiệu: (i) phương pháp chuẩn mực nhằm ước lượng các quan hệ giữa những biến được quan sát và để kiểm định các giả thuyết về các quan hệ đó, (ii) lựa chọn dạng hàm ước lượng phù hợp với dữ liệu, (iii) các vấn đề nảy sinh trong việc ước lượng một mô hình khi các giả thuyết của mô hình cổ điển bị vi phạm và các phương pháp khắc phục, (iv) các ví dụ nghiên cứu thực tiễn.

EC523

Luật thương mại quốc tế

2(3/5–2/5)

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thương mại quốc tế và luật thương mại quốc tế, các biện pháp khắc phục thương mại, cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế của WTO, cơ sở pháp lý của hợp đồng thương mại quốc tế, hiệu lực, ký kết và điều chỉnh hợp đồng, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng TM quốc tế.

EC534

Quản trị Marketing

2(2–0)

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về những vấn đề liên quan đến quản trị Marketing như phân tích môi trường Marketing doanh nghiệp, marketing mix, hoạch định chiến lược marketing. Bên cạnh đó, học phần còn cung cấp một số vấn đề chuyên sâu trong quản trị marketing như hành vi người tiêu dung, các rào cản đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ…

EC535

Quản trị sản xuất

2(5/6–1/6)

Quản trị sản xuất và công nghệ là một trong những nội dung chính trong quản trị doanh nghiệp, là yếu tố quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Học phần sẽ trang bị cho học viên những kiến thức chuyên sâu bao gồm: Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm; Ra quyết định trong quản trị sản xuất; Định vị doanh nghiệp; Đánh giá năng lực công nghệ; Dự báo công nghệ; Lựa chọn công nghệ; Đổi mới công nghệ; Quản trị R&D; Chuyển giao công nghệ; Chiến lược công nghệ của doanh nghiệp.

EC537

Quản trị kinh doanh quốc tế

2(2–0)

Học phần cung cấp các kiến thức nâng cao về vấn đề toàn cầu hóa và các hoạt động thương mại quốc tế của các công ty đa quốc gia. Việc nhận diện những nguy cơ do sự khác biệt về văn hóa quốc tế, môi trường đầu tư sẽ giúp cho họ có nhận thức đúng đắn khi xây dựng các chiến lược kinh doanh ra nước ngoài hoặc tư vấn cho các nhà quản lý ra quyết định đầu tư đúng đắn, hạn chế các rủi ro trong kinh doanh.

EC538

Nghiên cứu Marketing

2(2/3–1/3)

Nghiên cứu marketing là quá trình thu thập, lưu giữ và phân tích thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và thị trường một cách có hệ thống. Học phần cung cấp những kiến thức nâng cao về: Phân tích khách hàng, vị trị địa lý và nhu cầu của họ; Nhận diện và xác định các cơ hội marketing; Giám sát môi trường kinh doanh (thị trường, đối thủ cạnh tranh hay ngành); Đánh giá xem quá trình marketing có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng; Đánh giá các hoạt động của người có liên quan đến quá trình marketing; Dự báo doanh số…

EC539

Nghệ thuật lãnh đạo

2(2–0)

Trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh hiện nay, lãnh đạo trở thành một chủ đề được quan tâm đặc biệt. Sự thành công của tổ chức đòi hỏi những người đứng đầu các tổ chức phải giỏi cả Quản trị lẫn Lãnh đạo. Thậm chí, trong nhiều rất nhiều trường hợp, cần nhiều sự lãnh đạo hơn. Học phần này cung cấp những yếu tố quan trọng trong đánh giá và phản ánh những điểm cốt lõi của lãnh đạo trong lý thuyết và thực tiễn. Điềy này đạt được thông qua việc xem xét đánh giá các lý thuyết lãnh đạo khác nhau, thảo luận cởi mở, tự đánh giá cá nhân và phản ánh những thực tiễn lãnh đạo. Những thảo luận cởi mở về lãnh đạo trên phương diện lý thuyết và thực tiễn còn giúp cho người học phát triển các kỹ năng cốt yếu của lãnh đạo trong môi trường hiện đại là giải quyết tốt vấn đề để ra quyết định đúng và thực hiện sự thay đổi/đổi mới liên tục trong tổ chức.

EC540

Hành vi tổ chức

2(2–0)

Học phần này sẽ giới thiệu các khái nhiệm và lý thuyết cũng như các nghiên cứu về hành vi tổ chức. Những chủ đề chính được nghiên cứu trong học phần này bao gồm văn hoá và cơ cấu tổ chức, quyền lực và sự ảnh hưởng, quản lý và lãnh đạo, động viên nhân viên, quản lý xung đột và các yếu tố tâm lý có ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân trong công việc. Các bài tập tình huống, thảo luận nhóm sẽ được áp dụng trong suốt khoá học. Học viên sẽ là những người tham gia vào tình huống như trong một tổ chức thực tế.

EC542

Quản trị chuỗi cung ứng

2(5/6–1/6)

Học phần cung cấp cho người học: hoạt động điều hành chuỗi cung ứng, công nghệ thông tin & chuỗi cung ứng, đo lường hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng và các kỹ thuật xây dựng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng.

AF501

Kế toán quản trị cho quyết định

2(2–0)

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về những vấn đề liên quan đến bản chất của chi phí và cách phân loại chi phí nhằm thực hiện việc: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, Lập dự toán ngân sách,Phân tích chi phí, Các quyết định về giá, Ứng dụng thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh.

AF512

Phân tích và đánh giá dự án

2(2/3–1/3)

Học phần này cung cấp cho học viên kiến thức nâng cao về lập, phân tích và thẩm định dự án, đặc biệt là các dự án đầu tư với mục tiêu sinh lời. Cụ thể là nội dung của dự án, quy trình lập dự án, phân tích và đánh giá tài chính của dự án theo quan điểm dòng tiền. Học viên thực hành phân tích đánh giá các dự án của các doanh nghiệp.

AF513

Tài chính quốc tế

2(2–0)

Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về thị trường tài chính quốc tế, các thị trường tiền tệ giao ngay, giao sau, có kỳ hạn và thị trường các quyền chọn tiền tệ thế giới; mối liên hệ giữa tỷ giá hối đoái với lãi suất (IRP), giữa lạm phát, lãi suất và tỷ giá thông qua lý thuyết ngang giá sức mua PPP và hiệu ứng Fisher quốc tế IFE; tài trợ và đầu tư quốc tế ngắn hạn, dài hạn.

EC600

Luận văn thạc sĩ

15(0-15)

Luận văn thạc sĩ là một vấn đề về khoa học, quản lý, quản trị trong ngành Quản trị Kinh doanh và các ngành liên quan, do học viên đề xuất hoặc nhà trường giao, được người hướng dẫn đồng ý và Hội đồng ngành chấp thuận. Nội dung của Luận văn được cấu trúc bao gồm từ việc lượt khảo tài liệu trong và ngoai nước, mô tả đặc điểm đối tượng nghiên cứu, bối cảnh nghiên cứu, phát triển lý thuyết và ứng dụng vào thực tiễn, lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp, trình bày kết quả, bàn luận và các đề xuất lien quan đến vấn đề nghiên cứu, đối tượng sử dụng ….

6. Đề cương các học phần: kèm theo chương trình này.


VII. Đánh giá và xếp loại học tập:

1. Thang điểm: từ 0 đến 10

2. Đánh giá học phần:

a. Đánh giá kết quả học tập học phần của học viên (đánh giá học phần) bao gồm hai phần bắt buộc là đánh giá quá trình và thi kết thúc học phần;

b. Đánh giá quá trình được thực hiện dưới các hình thức như: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra giữa kỳ, bài tập, thực hành, thí nghiệm, bài tập lớn hoặc tiểu luận;

c. Thi kết thúc học phần theo một trong các hình thức: thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận) hoặc vấn đáp;

d. Điểm đánh giá quá trình và thi kết thúc học phần theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), cho điểm chẵn;

đ. Điểm học phần là tổng các điểm đánh giá đã nhân với trọng số và được làm tròn đến phần nguyên trong đó điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 70%. Hình thức và trọng số của các đánh giá được qui định trong đề cương học phần;

e. Học phần được coi là đạt yêu cầu khi điểm học phần từ 5 điểm trở lên.

3. Đánh giá luận văn:

a. Từng thành viên đánh giá luận văn theo thang điểm 10, cho điểm lẻ đến 0,5 điểm;

b. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt và lấy đến 02 chữ số thập phân;

c. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của Hội đồng đánh giá luận văn từ 5,00 điểm trở lên.

4. Điểm trung bình chung học tập khóa học:

Công thức tính điểm trung bình chung học tập khóa học như sau:

A =

trong đó: A - điểm trung bình chung học tập khóa học.

ai - điểm của học phần thứ i.

ni - số tín chỉ của học phần thứ i

N - tổng số học phần.

Luận văn được coi là một học phần.

Điểm trung bình chung học tập khóa học được tính đến 02 chữ số thập phân.

5. Xếp loại học tập:

Xếp loại học tập dựa trên điểm trung bình chung học tập khóa học như sau:

TT

Điểm trung bình chung học tập khóa học

Xếp loại

1

2

3

4

5

9 ÷ 10

8 ÷ 8,99

7 ÷ 7,99

6 ÷ 6,99

5 ÷ 5,99

Xuất sắc

Giỏi

Khá

Trung bình khá

Trung bình

1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

liên quan:

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconChương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh đạt trình độ quốc tế

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconTrong quả trình hoạt đống sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có mối quan hệ kinh tế với nhiều đối tượng. Các đối tượng này quan tâm đến tình hình tài
Ng ch¾c ch¾n trong ®ã mét kho¶n nî ph¶I tr¶ lµ mét nghÜa vô hiÖn t¹i cña doanh nghiÖp ph¸t sinh tõ nh÷ng sù kiÖn trong qu¸ khø, viªc...

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconCh­¬ng 1: Tæng quan vÒ qu¶n trÞ kinh doanh KSDL Qu¶n trÞ kinh doanh
I tr­êng kinh doanh. Tõ chiÕn l­îc vµ môc tiªu chung m,µ x©y dùng kÕ hoach kinh doanh cho tõng thêi kú cô thÓ. Ho¹ch ®Þnh trong kinh...

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconTrong quả trình hoạt đống sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có mối quan hệ kinh tế với nhiều đối tượng. Các đối tượng này quan tâm đến tình hình tài

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconChương trình Quản trị kinh doanh kết hợp kiến thức chuyên sâu và thực tế ứng dụng, đào tạo ra những nhà quản trị có chất lượng về chuyên môn lẫn đạo đức, góp

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconCHƯƠNG TRÌNH KẾT NỐI KINH DOANH

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconTăng cường nghiên cứu khoa học phục vụ quản lý đào tạo về quản lý kinh tế, kinh tế học và quản trị kinh doanh ở Việt Nam trong hội nhập

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconLập trình mạng là một trong những nhiệm vụ căn bản để phát triển các ứng dụng doanh nghiệp. Một chương trình mạng được viết ra để các chương trình trên các máy

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconTỜ TRÌNH V/v: Phê duyệt định hướng kinh doanh giai đoạn 2011 2015 và kế hoạch kinh doanh năm 2010

Tên chương trình : Quản trị Kinh doanh iconCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGẮN HẠN QUẢN TRỊ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP Hạ Long, ngày 07 08 tháng 06 năm 2012

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương