TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT




tải về 0.53 Mb.
TênTÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT
trang3/8
Chuyển đổi dữ liệu08.09.2012
Kích0.53 Mb.
loạiTài liệu
1   2   3   4   5   6   7   8
Câu 18: Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Các biện pháp bảo vệ.

* Tài nguyên rừng:

- Hiện trạng: mặc dù diện tích rừng có tăng nhưng tài nguyên rừng đang bị suy thoái do chất lượng giảm (70% rừng nghèo, rừng mới phục hồi và rừng trồng).

- Nguyên nhân: do khai thác bừa bãi, cháy rừng và chiến tranh tàn phá.

- Biện pháp:

+ Nâng độ che phủ từ 38% lên 45-50%, vùng núi dốc phải đạt 70-80%.

+ Rừng phòng hộ: bảo vệ, nuôi dưỡng, trồng thêm.

+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của vườn quốc gia và khu bảo tồn.

+ Rừng sản xuất: phát triển diện tích, chất lượng rừng, độ phì của đất rừng.

* Đa dạng sinh học:

- Hiện trạng: giảm đa dạng sinh học do diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm, thu hẹp kiểu hệ sinh thái, thành phần loài, nguồn gen giảm.

làm nghèo tính đa dạng sinh vật.

- Nguyên nhân:

+ Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.

+ Môi trường bị ô nhiễm do hoạt động sản xuất và sinh hoạt.

- Biện pháp:

+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

+ Ban hành “sách đỏ” Việt Nam để bảo vệ sinh vật quý hiếm.

+ Ban hành các quy định về khai thác.

Câu 19: Trình bày suy thoái tài nguyên đất và các loại tài nguyên khác (nước, khoáng sản, du lịch, tài nguyên biển), biện pháp bảo vệ.

* Tài nguyên Đất:

- Hiện trạng:

Năm 2005: - 12,7 triệu ha đất có rừng.

- 9,4 triệu ha đất nông nghiệp bình quân 0,1 ha/người.

- 5,35 triệu ha chưa sử dụng (chủ yếu là đất đồi núi) nên khả năng mở rộng hạn chế, đất lại đang bị suy thoái mạnh, 9,3 triệu ha đất đang bị đe dọa hoang mạc hóa.

- Nguyên nhân: khai thác chưa hợp lý, chưa đi đôi với cải tạo và tăng độ phì; sử dụng chưa hợp lý phân hóa học và thuốc trừ sâu.

- Biện pháp:

+ Đối với miền núi: chống xói mòn, thực hiện nông lâm kết hợp, bảo vệ rừng, định canh định cư.

+ Đối với đồng bằng:

Thâm canh tăng hiệu quả sử dụng.

Quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng đất.

Chống ô nhiễm đất do phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp.

* Tài nguyên Nước:

- Hiện trạng: khai thác quá mức, chưa hợp lý, hiệu quả thấp hạ mực nước ngầm, ô nhiễm nước, thiếu nước ngọt, nước sạch.

- Biện pháp: Làm thủy lợi, trồng rừng giữ nước, quy hoạch và sử dụng nước có hiệu quả, tuyên truyền, xử lý các đối tượng vi phạm quy định sử dụng nước.

* Tài nguyên Khoáng sản:

- Hiện trạng: khai thác bữa bãi, các mỏ phân tán, khó quản lý, ô nhiễm môi trường.

- Biện pháp: khai thác hợp lý, tránh làm ô nhiễm môi trường, quản lý chặt chẽ việc khai thác, xử lí đối tượng vi phạm.

* Tài nguyên Du lịch:

- Hiện trạng: tài nguyên du lịch đang bị xâm hại, ô nhiễm môi trường du lịch.

- Biện pháp: bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, môi trường sinh thái.

* Tài nguyên Biển:

- Hiện trạng: khai thác chưa hợp lý, đang có nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước biển.

- Biện pháp: khai thác hợp lý, bảo vệ chống ô nhiễm, sạt lở bờ biển.

Câu 20: Hiện trạng môi trường và chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường.

* Hiện trạng:

+ Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường.

- Biểu hiện: gia tăng các hiện tượng thiên tai, biến đổi thất thường về khí hậu.

- Nguyên nhân: do khai thác, tác động quá mức vào các thành phần tự nhiên,

+ Ô nhiễm môi trường.

- Biểu hiện: ô nhiễm không khí, nước, đất…

- Nguyên nhân: do các chất thải của đời sống, sản xuất và do hiện tượng tự nhiên (núi lửa, bão, mưa axit, cháy rừng…).

* Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường:

- Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thái.

- Bảo vệ nguồn gen của các loài động thực vật.

- Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Đảm bảo chất lượng môi trường.

- Phấn đấu đạt ổn định dân số, cân bằng với khả năng sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, cải tạo môi trường.

Câu 21: Trình bày tình trạng, hậu quả, biện pháp phòng chống một số thiên tai: bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán.

* Bão:

- Tình hình: Thời gian diễn ra: tháng 6-11, nhất vào tháng 8, 9, 10 (70%).

Nơi xảy ra: ven biển nước ta, mạnh nhất là Biển miền Trung

Mùa bão diễn ra chậm dần từ Bắc – Nam.

- Hậu quả: Gió bão mạnh tàn phá lớn, gây mưa lớn, lũ lụt, ngập mặn ven bờ.

- Biện pháp phòng chống: Dự báo quá trình hình thành và hướng di chyển, xây dựng các công trình đê biển, chống lụt úng, xói mòn, sơ tán dân, giám sát hoạt động tàu thuyền.

* Ngập lụt:

- Tình hình: Thời gian diễn ra vào mùa mưa bão.

- Nơi diễn ra: đồng bằng sông Hồng (mưa rộng, địa hình thấp, nhiều sông), đồng bằng sông Cửu Long (mưa lớn, triều cường), miền Trung (sông đổ về, biển dâng).

- Hậu quả: Gây ngập lụt trên diện rộng, xói lở, xâm thực ảnh hưởng đời sống sản xuất.

- Biện pháp phòng chống: Xây dựng hồ chứa nước ở thượng nguồn để giảm lượng nước; xây dựng các công trình thoát lũ.

* Lũ quét:

- Tình trạng: Xảy ra tháng 6-10 ở núi phía Bắc, tháng 10-12 ở phía Nam

Nơi diễn ra: khu vực miền núi có địa hình bị chia cắt, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật.

- Hậu quả: Là thiên tai bất thường, hậu quả nghiêm trọng: sạt lở đất, sụp đổ nhà cửa, xâm thực mạnh sông suối.

- Biện pháp: Rồng rừng, canh tác hợp lý, kỹ thuật nông nghiệp phù hợp, hạn chế dòng chảy, quy hoạch các điểm dân cư, tránh vùng nguy hiểm.

* Hạn hán:

- Tình trạng: Thường xảy ra vào mùa khô, mức độ kéo dài tùy nơi.

Nơi diễn ra: miền Bắc: 3-4 tháng (do có mưa phùn), Nam Bộ và Tây Nguyên 5 tháng, vùng biển của Nam Trung Bộ: 6-7 tháng (Ninh Thuận, Bình Thuận).

- Hậu quả: Gây thiệt hại cho cây trồng, rừng. Thiệt hại cho sản xuất, sinh hoạt, môi trường.

- Biện pháp: Xây dựng các công trình thủy lợi hợp lý để phòng chống lâu dài; tuyên truyền ý thức người dân (không tạo nguồn cháy).

* Thiên tai: Động đất, lốc, mưa đá, sương muối xảy ra bất thường.

Hậu quả khôn lường khó phòng tránh.

Câu 22: Phân tích tác động của đặc điểm dân số đối với sự phát triển kinh tế-xã hội-môi trường.

- Số dân: 84.156.000 người (2006), thứ 3 Đông Nam Á và 13 thế giới.

Thuận lợi: là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội.

Khó khăn: trở ngại trong việc giải quyết vấn đề LTTP, văn hóa y tế, giáo dục…

- Dân tộc: 54 thành phần dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Kinh 86,2%; 3 triệu người Việt ở nước ngoài các dân tộc đoàn kết, thống nhất tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế xã hội.

- Dân số tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỷ XX bùng nổ dân số nhưng khác nhau giữa các thời kỳ. Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng vẫn òn chậm; TB tăng 1 triệu người/năm.

Nguyên nhân tăng: do số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, do tâm lý, tập quán, do chính sách dân số hiệu quả chưa coa, do trình độ phát triển kinh tế và nhận thức của người dân.

Hậu quả: Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, tài nguyên môi trường và phát triển kinh tế.

- Cơ cấu dân số trẻ: 014 tuổi: 27%; 1559 tuổi: 64%; >59 tuổi: 9%. Tuy nhiên hiện nay đang có xu hướng già đi, lực lượng lao động chiếm >1/2 dân số.

Dân số trẻ ảnh hưởng:

+ Tích cực: nguồn lao động dồi dào, trẻ, năng động sáng tạo nguồn lực phát triển kinh tế.

+ Khó khăn: khó khăn trong việc nâng cao mức sống và các vấn đề xã hội khác.

Câu 23: Tại sao ở nước ta hiện nay, tỷ lệ gia tăng dân số giảm, nhưng qui mô dân số vẫn tiếp tục tăng. Nêu ví dụ minh họa.

- Vì qui mô dân số hiện nay là lớn hơn trước đây nhiều, vì vậy tuy tỷ lệ tăng dân số giảm, nhưng tổng số dân vẫn tăng nhanh.

Ví dụ: Năm 1965 dân số: 34,9 triệu người – tỷ lệ tăng 2,95% tăng 1.023.000 người/năm.

Năm 2006 dân số: 84,1 triệu người – tỷ lệ tăng 1,5% tăng 1.092.000 người/năm.

- Do hậu quả của vấn đề tăng nhanh dân số trước đây nên số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ của nước ta hiện nay chiếm tỷ lệ khá đông.

Câu 24: Chứng minh sự phân bố dân số nước ta chưa hợp lý (nguyên nhân, hậu quả). Nêu các chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta.

* Sự phân bố dân cư chưa hợp lý:

+ Giữa đồng bằng và miền núi cao nguyên:

- Đồng bằng ven biển đông đúc (75% dân số) mật độ cao (đồng bằng sông Hồng: 501-2000 người/năm; sông Cửu Long; 501-1000 người/năm).

- Miền núi và cao nguyên thưa (25% dân số) mật độ thấp: Tây Bắc, Tây Nguyên 50 -100 người/km2, Bắc Trung Bộ 100 người/km2.

Giữa các đồng bằng:

- Đồng bằng sông Hồng mật độ cao nhất nước ta: 501-2000 người/km2.

- Duyên hải miền Trung: 101-200 người/km2và 201-500 người/km2.

- Cửu Long phần lớn 100-200 người/km2 và vùng phù sa ngọt 201-500 người/km2.

+ Ngay trong nội bộ các vùng dân cư phân bố không đều:

- Đồng bằng sông Hồng: phần trung tâm và ven biển Đông, Đông Nam mật độ cao: >2000 người/km2; rìa phía Bắc, Đông Bắc và Tây Nam 201-500 người/km2.

- Đồng bằng sông Cửu Long: ven sông Tiền mật độ 501-1000 người/km2; phía Tây Long An và Kiên Giang 50-100 người/km2.

+ Chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn: thành thị chiếm 26,9% còn nông thôn 73,1% dân số.

* Nguyên nhân:

- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên (nơi thuận lợi dân cư đông).

- Do lịch sử khai thác lãnh thổ (vùng khai thác sớm có dân cư đông như đồng bằng sông Hồng).

- Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên.

* Hậu quả: Sự phân bố dân cư chưa hợp lý gây khó khăn trong việc sử dụng hợp lý nguồn lao động và khai thác tài nguyên của mỗi vùng.

* Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả lao động:

- Kiềm chế tốc độ tăng dân số, thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trong phạm vi cả nước.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và thành thị.

- Thực hiện chính sách xuất khẩu lao động.

- Phát triển kinh tế ở miền núi, nông thôn sử dụng hợp lý nguồn lao động.

Câu 25: Phân tích đặc điểm nguồn lao động và cơ cấu lao đông nước ta.

* Đặc điểm nguồn lao động:

- Số lượng đông: 2005: 42,53 triệu (51,2% dân số); hàng năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.

- Chất lượng lao động:

+ Thế mạnh: cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất, tiếp thu khoa học kỹ thuật; trình độ lao động ngày càng được nâng cao (lao động qua đào tạo từ 12,3% (1990) lên 25% (2005).

+ Hạn chế:

Lao động thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao.

Đội ngũ lao động có kỹ thuật cao còn mỏng.

Phân bố lao động chưa đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và các thành phố lớn. Miền núi và trung du còn thiếu lao động.

* Cơ cấu lao động nước ta: (Tình hình sử dụng lao động nước ta):

+ Cơ cấu lao động trong các khu vực kinh tế:

- Năm 2005: lao động trong nông lâm ngư 57,3% và đang có xu hướng giảm, trong công nghiệp-xây dựng 18,2% đang có xu hướng tăng, trong dịch vụ 24,5% đang có xu hướng tăng cơ cấu lao động đang có xu hướng chuyển biến chậm từ N-L-NN CN, XD.

+ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

- Đại bộ phận lao động hoạt động trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước 88,9% (2005) và đang tăng.

- Khu vực nhà nước chỉ chiếm 9,5% và đang giảm; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1,6% lao động và đang tăng mạnh.

+ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:

- Lao động chủ yếu tập trung ở nông thôn 75% (2005). Tuy nhiên tỷ lệ lao động nông thôn đang giảm và tỷ lệ lao động ở thành thị đang tăng.

- Nhìn chung năng suất lao động vẫn còn thấp, phân công lao động chậm chuyển biến, quỹ thời gian lao động dư thừa và tình trạng thiếu việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt.

Câu 26: Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta.

* Vấn đề việc làm: Đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta đặc biệt là ở thành phố vì: lao động đông, đang tăng; tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn nhiều.

Cả nước: thất nghiệp 2,1% thiếu việc 8,1%

Nông thôn: thất nghiệp 1,1% thiếu việc 9,3%

Thành thị: thất nghiệp5,3% thiếu việc 4,5%

* Nguyên nhân của tình trạng thừa lao động, thiếu việc làm:

- Số lao động nhiều do cơ cấu dân số trẻ.

- Nền kinh tế chậm phát triển nên khả năng giải quyết việc làm còn nhiều hạn chế.

- Nguồn vốn tạo việc làm từ ngân sách nhà nước còn hạn chế.

- Phân bố lao động còn bất hợp lý: nơi thừa lao động, nơi thiếu lao động.

- Cơ cấu đào tạo lao động bất hợp lý: thừa thầy, thiếu thợ gây khó khăn trong cung cấp lao động ở nước ta.

* Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta:

- Phân bố lại dân cư và lao động.

- Thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.

- Đa dạng hóa hoạt động sản xuất và dịch vụ.

- Tăng cường quan hệ hợp tác mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng lao động.

- Tăng cường xuất khẩu lao động.

Câu 27: Phân tích các đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta.

+ Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp:

- Đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ rất sớm (thế kỷ III TCN) – thành Cổ Loa là đô thị đầu tiên.

- Đô thị hóa diễn ra chậm, không giống nhau giữa các thời kỳ, các miền.

Thời phong kiến, đô thị hình thành nơi có vị trí thuận lợi, chức năng hành chính, thương mại, quân sự.

Thời Pháp thuộc, đô thị có qui mô nhỏ, chức năng hành chính, quân sự, một số đô thị lớn được hình thành (Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định).

Từ 1954 – 1975: Miền Nam: đô thị hóa phát triển phục vụ chiến tranh: Sài Gòn, Đà Nẵng, Biên Hòa.

Miền Bắc; đô thị hóa gắn liền công nghiệp hóa, một số khu công nghiệp được hình thành và cải tạo: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Nam Định.

Từ 1975 – nay: tốc độ đô thị hóa nhanh, một số đô thị lớn phát triển nhanh: Hà Nội – Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

Tuy nhiên cơ sở hạ tầng, trình độ đô thị hóa vẫn còn thấp so với khu vực và thế giới.

+ Tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh:

- Năm 1990 dân thành thị chiếm 19,5% dân số, năm 2005 chiếm 26,9% dân số cả nước.

- Tuy nhiên tỷ lệ dân thành thị vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.

+ Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:

- Vùng có nhiều đô thị nhất là trung du miền núi Bắc Bộ, ít nhất là Đông Nam Bộ.

- Mật độ đô thị cao nhất là đồng bằng sông Hồng (7,9 đô thị/1000km2); thấp nhất: Tây Nguyên 1 đô thị/1000km2; đô thị đông dân nhất là Đông Nam Bộ.

1   2   3   4   5   6   7   8

liên quan:

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT iconTÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT iconS Ở GD VÀ ĐT HẬU GIANG T RƯỜNG THPT TÂN PHÚ KẾ HOẠCH ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT 2012

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT iconTài liệu ôn tập môn Ngữ văn THPT

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT iconTÀI LIỆU ÔN THI TN THPT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT iconTÀI LIỆU ÔN THI TNTHPT VĂN 12 TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT iconTài liệu ôn tập TN THPT và LT ĐH-CĐ-TCCN môn Vật Lý Chương trình chuẩn Trang

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT iconTrường THPT Phong Điền Lý thuyết ôn thi tốt nghiệp vật lý 12 CHƯƠNG I

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT icon1. BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU THỰC TRẠNG NHU CẦU HƯỚNG NGHIỆP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT QUẢNG OAI – BA VÌ – HÀ TÂY

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT iconTài liệu hỗ trợ giáo viên THPT Quảng Ninh Quảng Ninh, tháng 3 năm 2009

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT iconHoàn thiện phương pháp tính giá và hạch toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương