ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH




tải về 0.89 Mb.
TênỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu05.09.2012
Kích0.89 Mb.
loạiQuyết định
  1   2   3   4   5   6   7   8

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH




Số: 2770/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Hạ Long, ngày 16 tháng 9 năm 2010




QUYẾT ĐỊNH


Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể ngành Thủy

sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, xây dựng quy hoạch

đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020




ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH


Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thủy sản năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;

Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-BTS ngày 3/4/2007 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) “Về việc ban hành Hướng dẫn Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ bền vững cấp tỉnh”;

Căn cứ Quyết định số 2006/2001/QĐ-UB ngày 23/7/2001 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2001 - 2010”;

Căn cứ Quyết định số 3334/QĐ-UBND ngày 27/10/2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành Thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, xây dựng quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1508 /TTr-KHĐT-NN ngày 31/5/2010,


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành Thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, xây dựng quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với nội dung cơ bản như sau:


I. Quan điểm, định hướng phát triển.

1. Phát triển bền vững, đồng bộ kinh tế ngành thủy sản Quảng Ninh về khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường trong nước, quốc tế và yêu cầu hội nhập. Phát triển dựa trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế làm động lực, đồng thời đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái và gắn với nhiệm vụ bảo vệ an ninh, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

2. Xác định kinh tế ngành thủy sản là kinh tế nhiều thành phần, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tổ chức, cá nhân phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá. Phát triển kinh tế thủy sản phải đặt trong mối quan hệ với các ngành kinh tế khác theo quy hoạch, kế hoạch đã được xác định.

3. Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng nuôi thủy sản tập trung, các khu dịch vụ hậu cần nghề cá; khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung, khai thác thủy sản xa bờ; ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản để phát triển kinh tế thủy sản có hiệu quả cao.

4. Xây dựng mô hình tổ chức quản lý sản xuất ngành kinh tế thủy sản về chuyển dịch cơ cấu nghề khai thác, nuôi trồng và bảo vệ môi trường thủy sản cho phù hợp, hiệu quả.


II. Mục tiêu phát triển.

1. Mục tiêu tổng quát.

Quảng Ninh sẽ trở thành trung tâm nuôi trồng và khai thác thủy sản, sản xuất giống thủy sản, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, chế biến, xuất khẩu và dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng Đông Bắc; Là đầu mối chính cung cấp nguyên liệu về nhu cầu thủy, hải sản và con giống thủy sản cho các tỉnh lân cận, đặc biệt là thủ đô Hà Nội và một số khu công nghiệp.

2. Mục tiêu cụ thể.

- Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2015 là 86.000 tấn; đến năm 2020 là 103.000 tấn.

- Giá trị ngoại tệ chế biến xuất khẩu đến năm 2015 là 30 triệu USD; đến năm 2020 là 40 triệu USD.

- Thu hút, tạo việc làm cho 57.050 lao động đến năm 2015; đến năm 2020 là 61.810 lao động (Biểu 01, 02, 03).

III. Phương hướng phát triển các lĩnh vực thủy sản.

1. Nuôi trồng thủy sản.

a) Quan điểm, định hướng:

Phát triển nuôi trồng thủy sản trên tất cả các loại vùng mặt nước: ngọt, lợ, mặn; các loại hình nuôi: trong đê cống, không đê cống, lồng bè. Phát triển nuôi trồng thủy sản toàn diện từ sản xuất giống, công nghệ nuôi đến chế biến thành hàng hoá. Ưu tiên phát triển hình thức nuôi thủy sản tập trung theo phương thức công nghiệp bền vững, thân thiện với môi trường và nuôi thủy sản sạch, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

b) Chỉ tiêu phát triển:

- Diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 là 20.800 ha; đến năm 2015 là 21.900 ha; đến năm 2020 là 23.000 ha.

- Sản lượng nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 là 29.000 tấn; đến năm 2015 là 40.000 tấn; đến năm 2020 là 53.000 tấn (Biểu 04).

c) Nuôi thủy sản nước ngọt:

- Phát triển diện tích nuôi loại hình thâm canh và bán thâm canh ở các địa phương như: Đông Triều, Yên Hưng, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà…; đầu tư về kỹ thuật và cơ sở hạ tầng để nâng cao năng suất. Phấn đấu đến năm 2010 diện tích nuôi thủy sản nước ngọt toàn tỉnh đạt 3.180 ha, sản lượng 7.172 tấn; đến năm 2015 diện tích 3.362 ha, sản lượng 8.037 tấn và đến năm 2020 diện tích 3.704 ha, sản lượng 10.819 tấn; năng suất nuôi bình quân đạt từ 1,0 - 2,5 tấn/ha (Biểu 05).

- Giữ nguyên các đối tượng nuôi truyền thống để cung cấp cho nội địa như Trắm, Mè, Trôi, Chép và các đối tượng khác như cá Rô phi, Chim trắng, Rô đồng, tôm Càng xanh... đặc biệt chú trọng phát triển mạnh đối tượng cá Rô phi đơn tính nhằm tạo ra sản lượng lớn để cung cấp nguyên liệu chế biến xuất khẩu.

- Giữ nguyên hiện trạng diện tích các vùng đã và đang nuôi trồng thủy sản (thuộc quy hoạch các vùng nuôi thủy sản tập trung đã được đầu tư cơ sở hạ tầng) ở Đông Triều, Yên Hưng, Uông Bí (trừ diện tích các vùng nuôi đã được quy hoạch sử dụng với mục đích khác).

- Khai thác và sử dụng tốt diện tích các hồ chứa, mương, đầm nước ngọt tự nhiên... để nhằm tăng sản lượng thủy sản nước ngọt phục vụ cho tiêu dùng nội địa.

- Chuyển đổi một số diện tích đất cấy lúa kém hiệu quả và vùng trũng ở các địa phương như: Hải Hà, Đầm Hà, Móng Cái sang nuôi trồng thủy sản; chú trọng phát triển loại hình nuôi tạo năng suất cao, sản phẩm sạch, đạt kích cỡ thương phẩm để tiêu dùng và xuất khẩu.

d) Nuôi thủy sản mặn, lợ:

- Tiếp tục đầu tư áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và hình thức nuôi phù hợp, bền vững; đảm bảo đến năm 2010 diện tích nuôi nước lợ đạt 16.847 ha, sản lượng 19.748 tấn; đến năm 2015 diện tích 17.690 ha, sản lượng 29.489 tấn và đến năm 2020 diện tích 18.360 ha, sản lượng 39.326 tấn (Biểu 06, 07).

- Về quy hoạch nuôi tôm: Duy trì diện tích nuôi tôm sẵn có và mở rộng thêm một số vùng nuôi có tiềm năng ở Móng Cái, Hoành Bồ, Đầm Hà, Hải Hà. Phát triển mạnh một số vùng nuôi thâm canh ở: Yên Hưng, Hoành Bồ, Móng Cái...Từng bước chuyển dần một số diện tích hiện đang nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến sang nuôi thâm canh và bán thâm canh kết hợp xen canh với các giống nuôi khác để đảm bảo môi trường sạch bệnh. Phấn đấu đến năm 2010 diện tích tôm nuôi đạt 10.600 ha, sản lượng 7.422 tấn; đến năm 2015 diện tích 9.150 ha, sản lượng 11.220 tấn và đến năm 2020 diện tích 8.879, sản lượng 12.556 tấn (Biểu 08).

- Về quy hoạch nuôi nhuyễn thể: Khoanh vùng nuôi chương bãi tại các khu vực bãi triều có tiềm năng nuôi lớn ở: Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà đối với các loại nhuyễn thể như ngao, nghêu, sò, tu hài..., khuyến khích đầu tư nuôi trồng tại những huyện ven biển có tiềm năng đất chương bãi. Nuôi lồng treo (tu hài, hầu, ốc hương, ngọc trai...), khay treo, dây treo (vẹm xanh...) tại các eo vụng ngoài biển như ở Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long, khu quần đảo Cô Tô.

Đến năm 2010 diện tích nuôi nhuyễn thể đạt 2.810 ha, sản lượng 7.952 tấn; đến năm 2015 diện tích 4.565 ha, sản lượng 13.745 tấn và đến năm 2020 diện tích 5.182 ha, sản lượng 21.081 tấn (Biểu 09).

- Về quy hoạch nuôi cá mặn, lợ: Tập trung phát triển ở các địa phương có tiềm năng như Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà... Phấn đấu đến năm 2010 diện tích nuôi đạt 300 ha, sản lượng 870 tấn; đến năm 2015 diện tích 760 ha, sản lượng 1.393 tấn và đến năm 2020 diện tích 911 ha, sản lượng 1.930 tấn (Biểu 10).

- Về quy hoạch nuôi các đối tượng khác: Quy hoạch một số diện tích có thể nuôi trồng một số đối tượng khác có giá trị kinh tế cao như: sá sùng, bào ngư, hải sâm...ở một số địa phương, nhất là ở các huyện có điều kiện phát triển đối tượng nuôi trên như: Móng Cái, Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Cô Tô. Phấn đấu đến năm 2010 diện tích nuôi đạt 3.137 ha, sản lượng 3.504 tấn; đến năm 2015 diện tích 3.215 ha, sản lượng 3.131 tấn và đến năm 2020 diện tích 3.388 ha, sản lượng 3.759 tấn.

e) Nuôi cá lồng bè:

Tiếp tục duy trì diện tích nuôi lồng bè và quây lưới đang phát huy hiệu quả tại các địa phương, đồng thời từng bước giảm diện tích nuôi loại hình này tại các khu vực đang có nguy ô nhiễm và ảnh hưởng đến cảnh quan du lịch, đặc biệt là tại Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long. Phấn đấu đến năm 2010 diện tích nuôi đạt 773 ha, sản lượng 2.080 tấn; đến năm 2015 diện tích 848 ha, sản lượng 2.474 tấn và đến năm 2020 diện tích 936 ha, sản lượng 2.855 tấn (Biểu 11).

Đến năm 2015 hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh với diện tích 50 ha.

g) Giống thủy sản và thức ăn nuôi trồng thủy sản:

- Sản xuất giống và thức ăn thủy sản phải đáp ứng không những cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản trong tỉnh mà còn phấn đấu cung cấp cho các địa phương khác, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt theo quy hoạch và các quy định của Nhà nước. Phấn đấu lượng giống thả năm 2010 đạt 3.529,2 triệu con; đến năm 2015 đạt 4.914,2 triệu con và đến năm 2020 đạt 7.150 triệu con; lượng thức ăn sản xuất thời điểm năm 2015 đạt 56.442 tấn và năm 2020 đạt 57.708 tấn.

- Cơ sở sản xuất giống thủy sản: Khuyến khích đầu tư nâng cấp hoàn thiện các trại giống hiện có, nhập chuyển giao công nghệ sản xuất một số giống mới có năng suất, giá trị kinh tế cao để đáp ứng được yêu cầu con giống phục vụ nuôi trồng thủy sản.

Đến năm 2015, hoàn thành đầu tư xây mới từ một đến hai trại sản xuất giống thủy sản nuôi biển, nhuyễn thể, giáp xác tại Đầm Hà, Vân Đồn có quy mô đáp ứng nhu cầu giống hải sản trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Khuyến khích đầu tư một trại giống tôm tại Bình Ngọc, thành phố Móng Cái; một trại sản xuất giống nước ngọt tại huyện Đầm Hà.

- Cơ sở sản xuất thức ăn: Khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn nuôi thủy sản tại các Khu công nghiệp: Cái Lân, TP.Hạ Long; Đông Mai, huyện Yên Hưng và thành phố Móng Cái.

2. Khai thác thủy sản.

a) Quan điểm, định hướng:

- Khai thác và bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản phải phù hợp với phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như của ngành; kết hợp cân đối giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường, hài hoà lợi ích giữa các ngành, địa phương đồng thời gắn với nhiệm vụ bảo vệ an ninh, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

- Phát triển khai thác thủy sản trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp một cách hợp lý: Tăng cường khai thác hải sản xa bờ, hạn chế khai thác hải sản gần bờ.

b) Mục tiêu phát triển:

Bố trí sắp xếp lại cơ cấu nghề khai thác thủy sản, nhằm giảm bớt cường độ khai thác hải sản gần bờ, phát triển khai thác xa bờ, duy trì sản xuất bền vững, từng bước nâng cao năng suất, sản lượng khai thác thủy sản, tăng thu nhập cho ngư dân, bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản, góp phần giữ gìn an ninh, quốc phòng vùng biển đảo của tổ quốc.

c) Tàu thuyền khai thác:

Khuyến khích đóng mới tàu công suất từ 90CV đến 1.000CV và lớn hơn để vươn ra khai thác tại các ngư trường xa bờ và vùng biển Quốc tế, không đóng mới và từng bước hạn chế giảm dần tàu khai thác ven bờ có công suất thấp dưới 45CV.

Quy hoạch đến năm 2010 tổng số tàu thuyền là 11.000 chiếc; đến năm 2015 là 10.000 chiếc và đến năm 2020 là 9.000 chiếc:

- Không đóng mới tàu có công suất < 30CV, nâng cấp cải hoán tàu có công suất < 30CV thành các tàu có công suất từ 30 - 44CV.

- Cải hoán, đóng mới phát triển đội tàu khai thác tuyến lộng có công suất từ 45 - 90CV. Quy hoạch đến năm 2015 là 800 chiếc và định hướng đến năm 2020 là 1.200 chiếc.

- Đầu tư đóng mới các tàu có công suất từ 90CV đến 1.000CV. Quy hoạch đến năm 2015 là 400 chiếc, phấn đấu đến năm 2020 số lượng tàu này đạt 600 chiếc (Biểu 12, 13).

- Xây dựng phát triển đội tàu khai thác:

+ Nâng cấp tàu khai thác gần bờ có công suất < 90CV, phát triển đội tàu khai thác xa bờ có công suất > 90CV; những tàu đủ điều kiện để đầu tư nâng cấp phải là những tàu mới đóng trong thời gian 4 năm trở lại, thực hiện nâng cấp ở giai đoạn 2010 -2015.

+ Đóng mới các tàu có công suất 90 - 300CV làm các nghề câu, giã tôm, chài chụp ở vịnh Bắc Bộ bằng nguồn vốn vay ưu đãi và các nguồn vốn huy động của dân.

+ Đóng mới tàu có công suất từ 300 - 600CV, có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại và hệ thống cấp đông hoạt động vùng biển xa khác.

d) Sản lượng khai thác:

Giảm khai thác nguồn lợi gần bờ, tập trung khai thác nguồn lợi xa bờ. Phấn đấu năm 2010 tổng sản lượng khai thác là 43.000 tấn, trong đó sản lượng gần bờ là 18.225 tấn, sản lượng xa bờ là 24.775 tấn; năm 2015 tổng sản lượng đạt 46.000 tấn, trong đó sản lượng gần bờ là 17.690 tấn (giảm 3% so với năm 2010), sản lượng xa bờ là 28.310 tấn (tăng 14% so với năm 2010); năm 2020 tổng sản lượng đạt 50.000 tấn, trong đó sản lượng gần bờ là 16.400 tấn (giảm 7,3% so với năm 2015), sản lượng xa bờ là 33.600 tấn (Biểu 14, 15).

e) Cơ cấu nghề nghiệp khai thác:

- Cơ cấu nghề nghiệp: Cấm một số nghề đánh bắt tôm, cá nhỏ chưa đến tuổi trưởng thành gây suy giảm nguồn lợi hải sản như các loại nghề lưới bằng xăm, te, xiệp, đáy…Duy trì các loại nghề khai thác không gây suy giảm nguồn lợi hải sản và ưu tiên phát triển các loại nghề có tính chọn lọc cao, khai thác có hiệu quả. Không khuyến khích phát triển tuyến bờ. Từng bước chuyển đổi sang tập trung khai thác tuyến khơi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc xâm phạm nguồn lợi hải sản.

- Chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong khai thác: Chuyển đổi những hộ có tàu nhỏ khai thác ven bờ kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản và dịch vụ khác. Số tàu chuyển đổi dự kiến từ 200 - 250 chiếc/năm. Những nghề cần chuyển đổi là: nghề vó, chụp cá, mực con ở gần bờ, nghề giã tôm gần bờ, nghề te, xiệp. Quy hoạch và định hướng các nghề để chuyển đổi sang nghề nuôi nhuyễn thể chương bãi và nuôi lồng bè trên biển, các dịch vụ cho nuôi trồng như sản xuất cung ứng con giống, thức ăn, nước đá, đóng và sửa chữa tàu thuyền, dịch vụ thủy sản kết hợp với du lịch...

g) Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:

- Khoanh vùng phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái như: rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn…và quy định các vùng cấm khai thác có thời hạn như: Bảo vệ và tái tạo bãi tôm cá tự nhiên trên địa bàn tỉnh; bãi bào ngư và bãi cá đẻ ở quần đảo Cô Tô; hầu sông ở Yên Hưng; tu hài, sá sùng ở Vân Đồn; Bảo vệ nguồn lợi Rươi ở Đông Triều…nhằm bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản vùng gần bờ.

- Xây dựng đề án trình cấp có thầm quyền phê duyệt thành lập và đưa vào hoạt động khu bảo tồn biển Cô Tô và khu vực Vườn quốc gia Bái Tử Long.

3. Chế biến thương mại.

a) Quan điểm, định hướng:

- Cải tạo, nâng cấp một số nhà máy chế biến thủy sản hiện có và xây dựng mới một số cơ sở chế biến, đổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng cũng như giá trị sản phẩm. Phát triển chế biến thủy sản phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, sản xuất những mặt hàng thủy sản mà Quảng Ninh có lợi thế so sánh, có sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu và nội địa như: tôm, mực, tu hài, sa sùng, bào ngư...

b) Mục tiêu phát triển: 

Tăng sản lượng và giá trị sản phẩm chế biến thủy sản xuất khẩu, phấn đấu đến năm 2010 Quảng Ninh đạt giá trị chế biến thủy sản xuất khẩu 23 triệu USD; năm 2015 đạt 30 triệu USD và đến năm 2020 đạt 40 triệu USD (Biểu 16).

c) Chế biến xuất khẩu thủy sản:

- Đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến xuất khẩu thủy sản hiện có, xây dựng mới nhà máy chế biến, bảo quản áp dụng công nghệ cao ở huyện Cô Tô (tại Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Bắc Vịnh Bắc Bộ).

- Xác định nguồn nguyên liệu, sản phẩm và thị trường xuất khẩu gồm nguồn nguyên liệu từ nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản và thu mua từ địa phương. Loại nguyên liệu gồm: cá, giáp xác, nhuyễn thể và các hải đặc sản khác.

- Đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu gồm: Nhóm hàng đông lạnh, nhóm hàng khô, nhóm hàng tươi sống, tăng nhóm sản phẩm giá trị gia tăng. Mở rộng thị trường xuất khẩu sang Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Châu Âu, Bắc Mỹ.

d) Chế biến thủy sản nội địa:

- Chế biến nước mắm: Khuyến khích phát triển, nâng cấp mở rộng công suất và công nghệ sản xuất tiến tiến của Công ty Cổ phần chế biến Thủy sản Đại Yên và Công ty Cổ phần chế biến Thủy sản Cái Rồng. Khuyến khích các Hợp tác xã và các tổ hợp tác sản xuất chế biến nước mắm có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không gây ô nhiễm môi trường ở các địa phương gần nguồn nguyên liệu như Hải Hà, Cô Tô...

- Chế biến đông lạnh: Xác định các sản phẩm chế biến chủ yếu là: mực, cá, tôm, sứa. Củng cố lại thị trường trong nước (thị trường đô thị và thị trường nông thôn).

e) Xây dựng thương hiệu, xuất xứ hàng hóa thủy sản.

- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu thủy sản tỉnh Quảng Ninh, tập trung vào các đối tượng, các sản phẩm truyền thống, đặc trưng của tỉnh Quảng Ninh như: Tu Hài, Sá Sùng, Hầu Thái Bình Dương, Ốc, Chả mực Hạ Long.

- Tập huấn và hỗ trợ ngư dân thực hiện các quy tắc về xuất xứ hàng hoá, đảm bảo các sản phẩm nuôi trồng, khai thác thủy sản của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện xuất khẩu vào các thị trường Quốc tế.

4. Hậu cần và dịch vụ nghề cá.

a) Quan điểm, định hướng:

- Đầu tư xây dựng mạng lưới hậu cần dịch vụ nghề cá phải đáp ứng yêu cầu phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phù hợp với lợi thế, tiềm năng của ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh.

Đầu tư ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, thuận tiện cho việc ra vào bốc xếp hàng hoá, giải phóng nhanh lực lượng sản xuất và phải đảm bảo an toàn cho tàu cá neo đậu khi tránh trú bão; gần ngư trường khai thác truyền thống, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và các cơ sở bảo quản chế biến sản phẩm của địa phương.

b) Mục tiêu chung:

- Xây dựng hệ thống dịch vụ hậu cần thủy sản đồng bộ, hợp lý. Từng bước hiện đại hóa các hình thức dịch vụ hậu cần, đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm, đa dạng hóa hình thức sở hữu.

- Huy động năng lực kinh tế của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh trong các cơ sở hậu cần dịch vụ nghề thủy sản.

c) Cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền nghề cá:

- Năm 2010: Khuyến khích đầu tư nâng cấp các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền có quy mô nhỏ để có đủ điều kiện đóng mới và sửa chữa 20% số tàu cá xa bờ và lực lượng tàu cá khai thác gần bờ có công suất nhỏ hơn 90CV cần đóng mới thay thế.

- Giai đoạn 2011- 2015: Đầu tư nâng cấp cơ sở đóng và sửa chữa tầu cá có quy mô lớn để có đủ năng lực đóng mới và sửa chữa 80% lực lượng tàu cá xa bờ của tỉnh có công suất từ 90 CV trở lên. Nâng cấp 50% các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền có quy mô nhỏ để có đủ điều kiện đóng mới và sửa chữa 20% số tàu cá xa bờ còn lại và lực lượng tàu cá khai thác gần bờ có công suất nhỏ hơn 90CV cần đóng mới thay thế.

- Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cấp các cơ sở đóng và sửa chữa tàu thuyền quy mô nhỏ còn lại.

d) Đầu tư phát triển xây dựng cảng cá, bến cá, chợ cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá:

- Cảng cá, bến cá: Tiếp tục đầu tư, xây dựng hoàn thành Dự án Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Bắc Vịnh Bắc Bộ và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá tại khu vực đảo Cô Tô; cải tạo cảng Cái Rồng, xây dựng cảng cá mới phía tây nam đảo Cái Bầu; cảng cá Hòn Gai (vị trí cụ thể xác định sau để đảm bảo phù hợp với Quy hoạch đô thị); cảng cá tại khu vực thôn Đông, xã Vạn Ninh, thành phố Móng Cái.

- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các bến cá có khả năng tiếp nhận một lượng tàu thuyền vào bốc xếp trao đổi hàng hoá và đủ điều kiện giải phóng tàu nhanh để chống ô nhiễm vùng biển do các tàu gây nên, gồm: Bến cá Cửa Ông (Cẩm Phả); bến cá Thanh Lân (Cô Tô); bến Cửa Đài (Móng Cái); bến Chanh, Bến Giang (Yên Hưng); bến Minh Châu và Thắng Lợi (Vân Đồn); Bến neo đậu tàu thuyền và dịch vụ hậu cần tại bến Phúc Tiến, xã Tân Lập (Hải Hà).

- Khu neo đậu tránh trú bão cho tầu thuyền nghề cá: Tranh thủ các nguồn vốn, tập trung đầu tư hoàn chỉnh cho 07 điểm tại các khu vực đã được Thủ tướng Chính phủ và tỉnh phê duyệt: T.P Móng Cái (Hải Xuân), huyện Hải Hà (Hà Cối), huyện Yên Hưng (Bến Giang), huyện Cô Tô (Khu neo đậu Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá vịnh Bắc Bộ), huyện Tiên Yên (vụng Cái Mắt), thành phố Hạ Long và huyện Vân Đồn.

- Chợ cá: Đầu tư xây dựng chợ cá Hạ Long và chợ cá Vân Đồn là hai Trung tâm chính của tỉnh, với quy mô gồm: Khu quản lý chợ, khu nhà tiếp nhận sản phẩm, khu nhà phân loại sản phẩm, khu chợ (bán lẻ sản phẩm), kho lạnh bảo quản (ký gửi), sân đỗ xe giao nhận cá sản phẩm.

5. Lao động ngành thủy sản.

- Tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng, đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, lao động chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá (Biểu 17).

- Bố trí, sắp xếp cơ cấu nghề nghiệp khai thác; đào tạo công nhân kỹ thuật khai thác; đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng cho các tàu đánh bắt xa bờ có công suất từ 30CV trở lên (Biểu 18).

IV. Những giải pháp thực hiện.

1. Giải pháp về vốn.

- Để thực hiện quy hoạch điều chỉnh đến 2010, quy hoạch đến 2015 và định hướng đến năm 2020; tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 4.566 tỷ đồng, trong đó:

+ Dự kiến vốn đến năm 2010 là: 532 tỷ đồng;

+ Giai đoạn 2011 - 2015 là: 2.385,5 tỷ đồng;

+ Giai đoạn 2016 - 2020 là: 1.648,5 tỷ đồng.

- Nguồn vốn thực hiện: Nguyên tắc là huy động vốn đầu tư từ xã hội là chính, Ngân sách hỗ trợ theo cơ chế hiện hành (Biểu 19).

- Đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Xây dựng kết cấu hạ tầng cho nuôi trồng thủy sản trên cơ sở nỗ lực của các nhà đầu tư, Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư cho một số lĩnh vực, đối tượng theo chính sách tại từng thời điểm.

Hỗ trợ đầu tư để hoàn thiện hạ tầng cơ sở xây dựng khu nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển, nuôi trồng thủy sản tập trung mặn, lợ; các vùng chuyển đổi từ lúa năng suất thấp sang nuôi thủy sản. Hỗ trợ kinh phí đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật đảm bảo lực lượng lao động nuôi trồng; Đầu tư kinh phí chuyển giao công nghệ, sản xuất giống mới nuôi trồng thủy sản, đảm bảo được nguồn giống sạch bệnh để nâng cao hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng. Khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng cho nghề nuôi trồng thủy sản.

- Đối với lĩnh vực khai thác thủy sản: Đầu tư đóng mới, nâng cấp tàu đánh bắt xa bờ, một số dự án hỗ trợ bảo vệ nguồn lợi thủy sản như khoanh vùng cấm khai thác, khu bảo tồn biển...Đầu tư một phần kinh phí cho vấn đề đào tạo đội ngũ thuyền trưởng và máy trưởng có tay nghề giỏi; hỗ trợ vốn đầu tư cho các hộ ngư dân chuyển đổi các nghề khai thác ven bờ kém hiệu quả sang dịch vụ và nuôi trồng thủy sản, cho ngư dân vay vốn có sự hỗ trợ lãi suất của nhà nước theo các đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Đối với lĩnh vực chế biến thương mại và dịch vụ hậu cần nghề cá: Nguồn vốn thuộc ngân sách hàng năm đầu tư cơ sở hạ tầng cho cảng cá, chợ cá, bến cá, nơi neo đậu tàu thuyền. Thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào mọi lĩnh vực của dịch vụ hậu cần và chế biến thủy sản, Nhà nước có chính sách ưu tiên để thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

2. Giải pháp về quản lý, tổ chức sản xuất.

Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong ngành thủy sản theo hướng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

- Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản ở tất cả các loại hình mặt nước, hình thành những vùng nuôi công nghiệp tập trung có khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường.

- Lĩnh vực khai thác hải sản: Xây dựng các mô hình sản xuất trên biển theo mô hình nhóm hộ gia đình hoặc tập đoàn đánh cá cùng nghề, cùng địa phương. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nghề khai thác ven bờ theo hướng ổn định sản lượng khai thác đánh bắt, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chuyển từ khai thác ven bờ sang khai thác xa bờ, nghề nuôi trồng thủy sản hoặc dịch vụ, du lịch…Quản lý chặt chẽ việc đóng mới, cấp giấy phép khai thác để giảm dần số tàu nhỏ khai thác ven bờ, đồng thời duy trì, củng cố và phát triển số tàu lớn khai thác xa bờ.

- Lĩnh vực chế biến thương mại: Triển khai các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật tăng cường bảo quản nguyên liệu, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức các hình thức khuyến ngư, hướng dẫn kỹ thuật bảo quản nguyên liệu, vận chuyển, sơ chế.

- Lĩnh vực dịch vụ hậu cần nghề cá: Hình thành các trung tâm nghề cá lớn gắn với việc xây dựng các khu công nghiệp chế biến công nghệ cao để thu hút khối lượng thủy sản nguyên liệu lớn, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, tăng giá trị cho các loại sản phẩm, từng bước xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản Quảng Ninh.

3. Giải pháp bảo vệ môi trường.

Giải pháp tổng quát để quản lý và bảo vệ môi trường là lồng ghép hữu cơ và toàn diện các giải pháp bảo vệ môi trường vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất, nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản.

- Đối với nuôi trồng thủy sản: Xác định vị trí nuôi thích hợp, hạn chế tác động đến nguồn nước tại chỗ.

- Đối với khai thác hải sản: Quán triệt việc không sử dụng các công cụ đánh bắt độc hại trong khai thác hải sản. Có biện pháp xử lý nghiêm, đúng pháp luật với các đối tượng cố tình vi phạm và các đối tượng làm ô nhiễm môi trường thông qua việc làm rò rỉ nhiên liệu.

- Đối với chế biến thương mại thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá: Từng bước khuyến khích các doanh nghiệp chế biến, các cơ sở sửa chữa tàu thuyền xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải trước khi xả ra môi trường; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Triển khai các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật tăng cường bảo quản nguyên liệu, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

4. Giải pháp phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ.

- Tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học - công nghệ, lựa chọn và du nhập công nghệ tiên tiến của nước ngoài tạo đột phá để phát triển nhanh, hiệu quả, đồng thời phù hợp với điều kiện nghề cá trong các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường đào tạo cán bộ khoa học, đặc biệt cán bộ khoa học đầu ngành, đảm bảo có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có đủ khả năng tiếp thu và trao đổi hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học thuộc nghề thủy sản.

- Tiếp tục xây dựng các mô hình khuyến ngư, nhân rộng các mô hình hiệu quả trong sản xuất; thực hiện tốt các chính sách khuyến khích các nhà khoa học trong và ngoài ngành chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, góp phần thúc đẩy sản xuất có năng suất, chất lượng và hiệu quả của ngành thủy sản.

- Tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của các tổ chức quốc tế và khu vực. Các địa phương, các doanh nghiệp chủ động tìm kiếm đối tác để thu hút vốn đầu tư, công nghệ của nước ngoài nhằm tạo nguồn lực cho sự phát triển. Tích cực tìm kiếm và hợp tác với nước ngoài để xuất khẩu lao động nghề cá và hợp tác nghề cá trên tất cả các lĩnh vực.

5. Giải pháp phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.

Có chính sách khuyến khích ưu tiên đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành có trình độ cao, đồng thời hàng năm bố trí đủ nguồn kinh phí cho công tác khuyến ngư để tập huấn kỹ thuật cho ngư dân.

- Đối với nuôi trồng thủy sản: Tiến hành kết hợp với các trường trong ngành thủy sản, mở các lớp đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ và các hộ dân tham gia nuôi trồng thủy sản đặc biệt là kỹ thuật nuôi trồng và phòng trừ dịch bệnh, bảo vệ môi trường vùng nuôi.

- Đối với khai thác thủy sản: Đào tạo nguồn nhân lực, mở các lớp đào tạo công nhân kỹ thuật khai thác, bồi dưỡng cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ thuyền viên và công nhân kỹ thuật cho ngư dân trên tàu cá có đủ điều kiện quản lý, điều khiển phương tiện an toàn và kỹ thuật khai thác trong quá trình sản xuất trên biển.

- Đối với chế biến và thương mại thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá: Tổ chức nhiều hình thức đào tạo nghề như đào tạo tập trung, tập huấn ngắn hạn, đào tạo tại chỗ cho những người trực tiếp sản xuất phù hợp với từng ngành nghề và từng cơ sở sản suất.

6. Giải pháp khuyến nông, khuyến ngư.

- Củng cố lại bộ máy khuyến ngư từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, hợp tác xã nuôi trồng và khai thác thủy sản để tạo ra hệ thống khuyến ngư đồng bộ toàn tỉnh. Bên cạnh đó, hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khuyến ngư để nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ khuyến ngư, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm thực tiễn.

- Nội dung của các hoạt động khuyến ngư gồm: Thông tin, tuyên truyền, bồi dưỡng tập huấn và đào tạo, xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ, tư vấn và dịch vụ, hợp tác quốc tế về khuyến ngư.

7. Giải pháp về giống.

- Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của các Trung tâm giống thủy sản, đồng thời mở rộng cơ sở sản xuất để có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu về con giống cho nuôi trồng.

- Nhanh chóng chuyển giao công nghệ sản xuất giống đã nghiên cứu thành công trong nước như: kỹ thuật ương giống cá biển, sản xuất giống rô phi đơn tính đực, sản xuất giống nhuyễn thể, giáp xác...để nhân rộng ra sản xuất giống đại trà.

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nghiên cứu và sản xuất.

- Tăng cường công tác quản lý giống thủy sản.

8. Giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

- Khuyến khích đầu tư vào các hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản như nghiên cứu, lai tạo, sản xuất các loại giống thủy sản mới có giá trị kinh tế để phát triển nuôi trồng thủy sản hoặc thả vào các vùng nước tự nhiên để tái tạo phát triển nguồn lợi thủy sản.

- Giảm dần và chuyển đổi các nghề khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên vùng biển ven bờ.

- Tăng cường phân cấp quản lý, huy động sự tham gia của nhân dân và cộng đồng trong việc bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản.

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào các hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

- Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống thủy sản nhân tạo đáp ứng yêu cầu tái tạo, phục hồi mật độ quần thể của các giống loài thủy sản đã hoặc đang bị tập trung khai thác, các loài thủy sản quý hiếm...

- Ứng dụng công nghệ vật liệu mới trong việc thả chà, rạn nhân tạo; phục hồi rạn san hô, thảm cỏ biển...; tăng cường trồng rừng ngập mặn ở những vị trí có điều kiện.

9. Giải pháp về chính sách.

- Nghiên cứu báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình đề xuất Chính phủ ban hành các chính sách hỗ trợ vốn đầu tư cho các hộ chuyển đổi nghề từ nghề khai thác ven bờ kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, chính sách giao mặt đất, mặt nước cho các hộ chuyển đổi, chính sách đầu tư chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp (nguồn vốn, thời hạn vay, hình thức vay và lãi suất), chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho nghề khai thác thủy sản.

- Xây dựng cơ chế phối hợp và thực hiện các hình thức quản lý hữu hiệu có sự tham gia của cộng đồng trong nghề cá.

- Xây dựng chính sách ưu tiên khuyến khích đầu tư cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá và chế biến thủy sản; Khuyến khích tạo điều kiện cho những hoạt động sản xuất chế biến các sản phẩm thủy sản tiêu thụ nội địa ngày càng phát triển.

- Điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy hoạch phát triển ngành thủy sản đồng bộ, phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn lợi, các nguồn lực và hài hoà với lợi ích của các hoạt động kinh tế khác trên cùng một không gian địa lý.

10. Xây dựng các phương án đầu tư phát triển.

Chi tiết dự kiến các dự án và vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến 2010, quy hoạch đến 2015 và định hướng đến 2020 (Biểu 19).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố rộng rãi triển khai quy hoạch theo quy định; xây dựng kế hoạch và biện pháp triển khai thực hiện cụ thể; Đề xuất những cơ chế, chính sách phù hợp cho phát triển ngành trong từng giai đoạn, thường xuyên theo dõi, cập nhật và kịp thời đề xuất điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển chung của tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào quy hoạch điều chỉnh này, kiểm tra, rà soát để có điều chỉnh quy hoạch thủy sản cấp huyện cho phù hợp và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy hoạch ngành thủy sản trên địa bàn quản lý.

3. Các ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với ngành Nông nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có các biện pháp triển khai thực hiện thống nhất, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế ngành thủy sản của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được xác định trong quy hoạch.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.






TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

  1   2   3   4   5   6   7   8

Thêm một tài liệu vào blog hoặc website của bạn

liên quan:

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconHỘI ĐÔNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconTài liệu hỗ trợ giáo viên THPT Quảng Ninh Quảng Ninh, tháng 3 năm 2009

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconTài liệu hỗ trợ giáo viên THCS Quảng Ninh Quảng Ninh, tháng 3 năm 2009

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconHỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM BCH HND TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconUỶ BAN NHÂN DÂN T ỈNH QUẢNG NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconThôn Sơn Hào – Xã Quan Lạn – Huyện Vân Đồn – Tỉnh Quảng Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconT TIN TRONG TỈNH hẩm định nhiệm vụ Quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH iconBÁO CÁO TỔNG KẾT Hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Quảng Ninh 2012

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương