HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1




tải về 380.12 Kb.
TênHỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu08.09.2012
Kích380.12 Kb.
loạiTài liệu
1   2   3   4   5   6   7

Bài 5


MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO VÀ ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG ĐỊCH LỢI DỤNG VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO CHỐNG PHÁ CÁCH MẠNG VIỆT NAM

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC

1. Một số vấn đề chung về dân tộc

a) Khái niệm

Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ quốc gia, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lý, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

- Hiểu theo nghĩa của một quốc gia: các thành viên cùng dân tộc sử dụng một ngôn ngữ chung để giao tiếp; chung đặc điểm văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần.

- Hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc: là một cộng đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

b) Tình hình quan hệ dân tộc trên thế giới

- Xu thế toàn cầu hóa làm cho các dân tộc có sự hiểu biết lẫn nhau và sự phụ thuộc lẫn nhau tăng lên. Các dân tộc đề cao ý thức độc lập, tự chủ, chống can thiệp, áp đặt.

- Quan hệ giai cấp, dân tộc diễn biến phức tạp, nóng bỏng, khó lường. Mâu thuẫn, xung đột dân tộc, sắc tộc, xu hướng ly khai, chia rẽ dân tộc đang diễn ra khắp trên thế giới.

- Vấn đề quan hệ dân tộc, sắc tộc đã gây nên những hậu quả nặng nề về mọi mặt cho các quốc gia, đe dọa hòa bình, an ninh khu vực và thế giới.

c) Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc.

- Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin:

+ Vấn đề dân tộc là những nội dung nảy sinh trong quan hệ giữa các dân tộc diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội tác động xấu đến mỗi dân tộc và quan hệ giữa các dân tộc cần phải giải quyết.

+ Vấn đề dân tộc gắn với vấn đề giai cấp, còn tồn tại lâu dài, là vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN.

+ Giải quyết vấn đề dân tộc là: các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; các dân tộc được quyền tự quyết; liên hiệp giai cấp công nhân giữa các dân tộc.

- Tư tưởng Hồ Chí Minh:

+ Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lê nin, bám sát đặc điểm dân tộc và thực tiễn cách mạng Việt Nam, xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc Việt nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới.

+ Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi.

2. Đăc điểm các dân tộc Việt Nam và quan điểm chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay

a) Khái quát đặc điểm các dân tộc ở nước ta hiện nay

- Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là miền núi, biên giới, hải đảo.

- Các dân tộc Việt Nam có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

- Mỗi dân tộc Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hóa Việt Nam.

b) Quan điểm chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay

- Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

- Khắc phục sự cách biệt về trỉnh độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc; nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.

- Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam.

- Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng căn cứ cách mạng.

- Quy hoạch, phân bổ, sắp xếp lại dân cư, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở vùng dân tộc thiểu số.

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÔN GIÁO

1. Một số vấn đề chung về tôn giáo

a) Khái niệm tôn giáo

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

b) Nguồn gốc của tôn giáo

- Nguồn gốc kinh tế - xã hội:

+ Trong xã hội nguyên thủy con người cảm thấy yếu đuối, lệ thuộc và bất lực trước tự nhiên, họ phải nghĩ đến những lực lượng siêu tự nhiên có sức mạnh, quyền lực để tôn thờ.

+ Khi xã hội có giai cấp đối kháng, nạn áp bức, bóc lột, bất công của giai cấp thống trị đối với nhân dân lao động, con người tin vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới khác.

+ Ngày nay, con người vẫn chưa hoàn toàn làm chủ tự nhiên và xã hội, con người vẫn tin vào những lực lượng có sức mạnh ở thế giới khác để tôn thờ nên tôn giáo vẫn tồn tại.

- Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo:

+ Bắt nguồn từ sự nhận thức hạn hẹp, mơ hồ về tự nhiên, xã hội nên con người gán cho nó những sức mạnh siêu nhiên, tạo ra các biểu tượng tôn giáo.

+ Con người có thể nảy sinh những yếu tố suy diễn, tưởng tượng xa lạ với hiện thực.

- Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo:

+ Tình cảm, cảm xúc, tâm trạng lo âu, sợ hãi, buồn chán, tuyệt vọng đã dẫn con người đến sự khuất phục, không làm chủ bản thân.

+ Lòng biết ơn, sự tôn kính đối với những người có công khai phá tự nhiên và chống lại các thế lực áp bức trong tình cảm, tâm lý con người.

c) Tính chất của tôn giáo:

+ Tính lịch sử: Tôn giáo ra đời và tồn tại phản ánh và phụ thuộc vào sự vận động, phát triển của tồn tại xã hội; sẽ mất đi khi con người làm chủ tự nhiên, xã hội và tư duy.

+ Tính quần chúng: Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng về một xã hội tự do, bình đẳng, bác ái; trở thành nhu cầu tinh thần, đức tin, lối sống của một bộ phận dân cư.

+ Tính chính trị: Khi xã hội phân chia giai cấp, giai cấp thống trị lợi dụng tôn giáo để mê hoặc và làm công cụ hỗ trợ cho vai trò thống trị của mình. Chiến tranh, xung đột tôn giáo thực chất là xuất phát từ lợi ích của những lực lượng xã hội khác nhau.

2. Tình hình tôn giáo trên thế giới và quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN

a) Tình hình tôn giáo trên thế giới

- Tôn giáo chiếm phần lớn dân số thế giới, đến năm 2001, chỉ tính những tôn giáo lớn toàn thế giới có 4,2 tỉ tín đồ, chiếm 76% dân số.

- Hoạt động của các tôn giáo khá sôi động, diễn ra theo nhiều xu hướng; tăng cường các hoạt động giao lưu, tích cực tham gia hoạt động xã hội để mở rộng ảnh hưởng.

- Xu hướng đa thần giáo phát triển song song với nhất thần giáo, nhiều “hiện tượng tôn giáo lạ” ra đời.

- CNĐQ và các thế lực phản động tiếp tục lợi dụng tôn giáo để chống phá, can thiệp vào các quốc gia độc lập.

b) Quan điểm chủ nghĩa Mác Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN

- Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội XHCN.

+ Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới là để xóa bỏ bất công, nghèo đói, dốt nát; giải phóng quần chúng khỏi ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo.

+ Sử dụng tổng hợp các giải pháp, trên mọi lĩnh vực, tuyệt đối không được dùng mệnh lệnh hành chính, cưỡng chế để tuyên chiến, xóa bỏ tôn giáo.

- Tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

+ Tôn giáo còn tồn tại lâu dài nên phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của công dân.

+ Tôn giáo hợp pháp hoạt động theo pháp luật và được pháp luật bảo hộ.

+ Tạo điều kiện cho quần chúng tiến bộ, bài trừ mê tín dị đoan.

- Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

Tôn giáo có tính lịch sử nên giải quyết vấn đề tôn giáo phải có quan điểm lịch sử. Hoạt động tôn giáo đúng pháp luật được tôn trọng và bảo vệ; hoạt động tôn giáo trái pháp luật sẽ bị xử lý theo pháp luật.

- Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đế tôn giáo.

+ Phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc; vạch trần và xử lý những phần tử lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng.

+ Hoạt động tôn giáo tồn tại hai mâu thuẫn: mâu thuẫn đối kháng, đó là mặt chính trị của tôn giáo và mâu thuẫn không đối kháng, đó là mặt tư tưởng của tôn giáo.

3. Tình hình tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay

a) Khái quát tình hình tôn giáo ở Việt Nam hiện nay

- Việt Nam hiện nay có 6 tôn giáo lớn; Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi giáo, Cao đài, Hòa Hảo với số tín đồ khoảng 20 triệu.

- Các tôn giáo đẩy mạnh hoạt động mở rộng ảnh hưởng đời sống tinh thần xã hội, thu hút tín đồ, tăng cường quan hệ với các tôn giáo thế giới.

- Tình hình tôn giáo còn có những diễn biến phức tạp, tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định, còn có những hoạt động xen lẫn với mê tín dị đoan, tà giáo hoạt động.

- CNĐQ và các thế lực thù địch đã và đang lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng.

b) Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

- Về quan điểm:

+ Tôn giáo là một bộ phận của khối đại đoàn kết dân tộc, còn tồn tại lâu dài, tôn giáo có những sinh hoạt văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới.

+ Công tác tôn giáo vừa giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng, vừa kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.

+ Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Viêt Nam XHCN.

+ Công tác tôn giáo là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo.

- Về chính sách:

+ Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng theo hoặc không theo tôn giáo của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường trong đời sống xã hội theo pháp luật.

+ Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau và với đồng bào không theo tôn giáo; phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo.

+ Bảo hộ theo pháp luật và tạo điều kiện cho các tôn giáo hoạt động đúng pháp luật; nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo.

III. ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG ĐỊCH LỢI DỤNG VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO CHỐNG PHÁ CÁCH MẠNG VIỆT NAM

1. Âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch

- Các thế lực thù địch lấy chống phá về tôn giáo, dân tộc làm ngòi nổ trong thực hiện chiến lược “DBHB”, BLLĐ ở Việt Nam.

- Mục tiêu là trực tiếp phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động các dân tộc thiểu số, các tín đồ, chức sắc các tôn giáo chống lại chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước; hậu thuẫn các phần tử phản động trong các dân tộc, tôn giáo chống đối Đảng, Nhà Nước.

2. Thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch

- Tìm mọi cách xuyên tạc chủ nghĩa mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước ta mà trực tiếp là chính sách dân tộc, tôn giáo.

- Lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, ly khai; kích động chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo.

- Tập trung phá hoại các cơ sở kinh tế - xã hội; mua chuộc, lôi kéo, ép buộc đồng bào các dân tộc, tôn giáo chống đối chính quyền, vượt biên trái phép, gây mất ổn định chính trị - xã hội, bạo loạn tạo các điểm nóng để vu khống ta đàn áp các dân tộc, tôn giáo.

- Xây dựng nuôi dưỡng các tổ chức phản động người Việt Nam ở nước ngoài, truyền đạo trái phép để “tôn giáo hóa” các vùng dân tộc.

3. Giải pháp đấu tranh phòng chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch

- Ra sức tuyên truyền, quán triệt quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của đảng, Nhà nước; về âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc tôn giáo của các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam.

- Tăng cường xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

- Chăm lo nâng cao đời sống vật chất tinh thần của đồng bào các dân tộc, tôn giáo.

- Phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị; của những người có uy tín trong các dân tộc, tôn giáo tham gia vào phong trào chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch.

- Chủ động đấu tranh trên mặt trận tư tưởng làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch; kịp thời giải quyết tốt các điểm nóng.

Các giải pháp là một thể thống nhất, có mối quan hệ tác động ảnh hưởng lẫn nhau. Không được tách rời, tuyệt đối hóa hoặc coi nhẹ một giải pháp nào.


CÂU HỎI ÔN TẬP


1. Anh (chị) trình bày nhận thức của mình vế quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin trong giải quyết vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề tôn giáo?

2. Phân tích âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch?

3. Để đấu tranh phòng chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, chúng ta cần thực hiện các giải pháp cơ bản nào? Theo anh (chị), giải pháp nào là quan trọng nhất?


Bài 6


NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA VÀ GIỮ GÌN TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

I. CÁC KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA, GIỮ GÌN TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

1. Các khái niệm

a) An ninh quốc gia:

Là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quôc.

b) Bảo vệ an ninh quốc gia:

Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại ANQG

c) Trật tự, an toàn xã hội:

Là trạng thái xã hội bình yên, trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật, các quy tắc và chuẩn mực đạo đức, pháp lý xác định.

2. Nội dung bảo vệ ANQG, giữ gìn TTATXH

a) Nội dung bảo vệ ANQG

- Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ: là các hoạt động bảo vệ chế độ chính trị và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam, giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của tổ chức Đảng, Nhà nước; bảo vệ các cơ quan đại diện và người Việt Nam đang công tác, học tập và lao động ở nước ngoài; chống lại mọi âm mưu, hành động chống phá Đảng và hệ thống chính trị.

- Bảo vệ an ninh kinh tế: là bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN; chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn phá hoại của kẻ thù.

- Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng: là bảo vệ sự đúng đắn, vai trò chủ đạo của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong đời sống tinh thần của xã hội; bảo vệ những giá trị đạo đức truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc; chống lại sự công kích của kẻ thù đối với chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; chống lại sự phá hoại truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

- Bảo vệ an ninh dân tộc: là bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, bảo đảm cho các thành viên trong đại gia đình dân tộc Việt Nam cùng phát triển theo đúng Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước, chống lại sự lợi dụng dân tộc chống phá cách mạng của kẻ thù.

- Bảo vệ an ninh tôn giáo: là bảo đảm chính sách tự do tín ngưỡng của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân, chống lại sự lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng của kẻ thù.

- Bảo vệ an ninh biên giới: là bảo vệ nền an ninh trật tự của Tổ quốc ở khu vực biên giới quốc gia, chống các hành vi xâm phạm chủ quyền biên giới từ phía nước ngoài.

- Bảo vệ an ninh thông tin: là bảo đảm sự an toàn, nhanh chóng, chính xác và bí mật của thông tin trong quá trình xác lập, chuyển tải, thu nhận, xử lý và lưu giữ thông tin; chống lại sự xâm nhập, đánh cắp và phá hoại thông tin của các thế lực thù địch.

b) Nội dung giữ gìn TTATXH

- Đấu tranh phòng chống tội phạm: là việc tiến hành các biện pháp loại trừ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm; phát hiện để ngăn chặn kịp thời các hành vi phạm tội, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại do tội phạm gây ra cho xã hội.

- Giữ gìn trật tự nơi công cộng: là giữ gìn trật tự, yên tĩnh chung, giữ gìn vệ sinh chung, duy trì nếp sống văn minh ở những nơi công cộng, bảo đảm sự tôn trọng lẫn nhau trong lao động, sinh hoạt, nghỉ ngơi của mọi người.

- Đảm bảo trật tự an toàn giao thông: là trạng thái xã hội có trật tự được hình thành và điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông, vận tải, bảo đảm cho hoạt động giao thông thông suốt, có trật tự, an toàn.

- Phòng ngừa tai nạn lao động, chống thiên tai, phòng ngừa dịch bệnh.

- Bài trừ các tệ nạn xã hội: là ngăn ngừa, xóa bỏ những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội có tính phổ biến, ảnh hưởng xấu về đạo đức và gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống xã hội.

- Bảo vệ môi trường: là tập hợp những biện pháp giữ cho môi trường trong sạch, sử dung hoặc phục hồi một cách hợp lý sinh giới và môi sinh, đảm bảo cân bằng sinh thái.
1   2   3   4   5   6   7

liên quan:

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconMỗi nước trên thế giới đều có những phương thức quản lý công dân riêng của mình và việc này được coi là một công tác quan trọng góp phần phòng chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconCỦA DỰ THẢO LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG -AN NINH

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconTình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconTình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconNGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2010

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconThực hiện phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc năm 2012

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconBÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ AN NINH QUỐC PHÒNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2011

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconBÀI 6: KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI VỚI TĂNG CƯỜNG CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG- AN NINH

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconVẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconNGHỊ QUYẾT Về tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2011

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương