HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1




tải về 380.12 Kb.
TênHỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu08.09.2012
Kích380.12 Kb.
loạiTài liệu
1   2   3   4   5   6   7

III. TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN TRONG VIỆC THAM GIA XÂY DỰNG PHONG TRÀO BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC

1. Nhận thức đúng đắn, đầy đủ về trách nhiệm công dân đối với công cuộc bảo vệ an ninh - trật tự của Tổ quốc. Đây là một nhiệm vụ quan trọng để giữ gìn cuộc sống bình yên cho nhân dân và làm cơ sở nền tảng cho sự phát triển đất nước

- Nhận thức được sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc là trách nhiệm của mọi công dân trong đó lực lượng công an làm nòng cốt; là cuộc đấu tranh gay go, phức tạp, lâu dài và cần phải huy động sức mạnh của toàn xã hội trong quá trình xây dựng XHCN.

- Chăm chỉ học tập và rèn luyện; gương mẫu chấp hành pháp luật của Nhà nước và những quy định của nhà trường, địa phương. Phát hiện và đấu tranh với những hiện tương, hành vi tiêu cực ảnh hưởng đến an ninh trật tự ở nhà trường và địa phương.

2. Tự giác chấp hành các quy định về bảo đảm an ninh trật tự của nhà trường và của địa phương nơi cư trú

- Tích cực tham gia vào các hoạt động cùa nhà trường, đoàn thanh niên hoặc của địa phương tổ chức.

- Không xem, đọc, lưu truyền các văn hóa phẩm độc hại; không nghe, không bình luận các luận điểm tuyên truyền xuyên tạc nói xấu Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN của các thế lực thù địch.

- Không tự ý thành lập và tham gia các tổ chức chính trị, các tổ chức khác trái pháp luật.

- Phát hiện và đề nghị với nhà trường, cơ quan chính quyền các hành vi tệ nạn xã hội, các hoạt động xâm hại đến an ninh, TTATXH.

- Gương mẫu chấp hành pháp luật Nhà nước và các quy định về lĩnh vực an ninh trật tự và các quy định khác.

3. Tích cực tham gia vào các phong trào bảo vệ an ninh trật tự của địa phương

- Sự đóng góp chung của tất cả mọi thành viên trong cộng đồng sẽ tạo nên sức mạnh của phong trào toàn dân ở từng cụm dân cư, từng phường, xã, khu vực... hoạt động này phải trở thành ý thức tự giác của mổi người dân, trong sinh viên có vai trò quan trọng.

- Sinh viên phải tích cực tham gia các phong trào bảo vệ an ninh trật tự ở địa phương. Thông qua các hoạt động của Đoàn thanh niên, các hoạt động khác của nhà trường để lồng ghép các nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

4. Luôn luôn nêu cao ý thức cảnh giác, tích cực tham gia hoạt động phòng chống tội phạm ở địa phương, phát hiện những hiện tượng tiêu cực, những hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong nhà trường và nơi cư trú, kịp thời cung cấp cho cơ quan công an để có biện pháp ngăn chặn và giải quyết.

Những hành vi vi phạm pháp luật hiện nay thường xảy ra ở khu dân cư:

- Tuyên truyền, phát tán các tài liệu phản động, văn hóa phẩm đồi trụy…

- Đánh nhau, gây rối trật tự công cộng.

- Mang theo chất cháy, chất nổ, chất độc, vũ khí thô sơ đến trường

- Mua bán, sử dụng ma túy; đua đòi ăn chơi; tụ tập đua xe; đánh bạc


CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Tại sao Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

2. Anh (chị) hiểu như thế nào về những nội dung cơ bản của xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

3. Anh (chị) có nhận xét gì về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hiện nay? Liên hệ trách nhiệm bản thân?

Bài 8


NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẤU TRANH

PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM

1. Khái niệm

Phòng chống tội phạm là việc các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều biện pháp nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế và làm giảm từng bước, tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

Khái niệm được hiểu cụ thể:

- Trong phòng chống tội phạm việc phòng ngừa tội phạm là phương hướng chính, là tư tưởng chỉ đạo trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

Phòng ngừa mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc.

- Phòng chống tội phạm được tiến hành theo hai hướng cơ bản:

+ Hướng thứ nhất: Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hiện tượng xã hội tiêu cực là những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội.

+ Hướng thứ hai: hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xảy ra.

- Phòng chống tội phạm mang tính đồng bộ, hệ thống và có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và các công dân.

2. Nội dung, nhiệm vụ hoạt động phòng chống tội phạm

a) Nghiên cứu, xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội

Nghiên cứu xác định chính xác những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm để xây dựng chiến lược phòng ngừa phù hợp. những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm hiện nay là:

+ Sự tác động bởi những mặt trái của nền kinh tế thị trường

+ Tác động trực tiếp, toàn diện của những hiện tượng xã hội tiêu cực do chế độ cũ để lại; tư tưởng trọng nam, khinh nữ

+ Hậu quả của chế độ thực dân, đế quốc cùng với chiến tranh kéo dài đã phá hoại cơ sở vật chất, hình thành lối sống hưởng thụ, tham lam, ích kỷ, trụy lạc, sa đọa của một bộ phận nhân dân

+ Cùng với hội nhập quốc tế có sự xâm nhập ảnh hưởng của tội phạm, tệ nạn xã hội của các quốc gia khác

+ Những sơ hở, thiếu sót trong công tác quàn lý của Nhà nước, các ngành, các cấp

+ Những thiếu sót trong giáo dục đạo đức, lối sống, nâng cao trình độ văn hóa của người dân.

+ Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, thực thi pháp luật chưa nghiêm

+ Công tác đấu tranh phòng chống tội phạm còn nhiều yếu kém như: trình độ nghiệp vụ của cán bộ; điều tra, xử lý tội phạm chưa kịp thời, chưa nghiêm minh.

+ Công tác quản lý trật tự an ninh còn nhiều sơ hở, kết quả giáo dục, cải tạo tội phạm còn hạn chế.

+ Phong trào quần chúng tham gia đấu tranh chống tội phạm chưa thực sự mạnh mẽ, hiệu quả chưa cao.

b) Nghiên cứu, soạn thảo đề ra các chủ trương, giải pháp, biện pháp thích hợp

Tùy vào nguyên nhân điều kiện cụ thể của tình trạng phạm tội trên các lĩnh vực để đề ra các giải pháp, biện pháp đấu tranh cho phù hợp.

- Các giải pháp về kinh tế

- Các giải pháp về hoàn thiện hệ thống pháp luật

c) Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm

- Các cấp, các ngành, các địa phương và tổ chức xã hội căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình để xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động phòng ngừa tội phạm

- Từng hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động phòng ngừa tội phạm.

d) Tổ chức tiến hành các hoạt động phát hiện điều tra, xử lý tội phạm.

Các cơ quan chức năng có nhiệm vụ tiến hành phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật. Nhân dân cung cấp cho cán bộ điều tra những thông tin liên quan đến tội phạm một cách khách quan, trung thực. Xử lý đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.


3. Chủ thể và những nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm

a) Chủ thể hoạt động phòng chống tội phạm

- Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp:

+ Ban hành các đạo luật, nghị quyết, các văn bản pháp lý về phòng chống tội phạm.

+ Thành lập các ủy ban, các tiểu ban giúp Quốc hội soạn thảo các văn bản pháp luật có liên quan đến phòng chống tội phạm.

+ Giám sát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật trong công tác phòng chống tội phạm của các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội và của toàn xã hội.

- Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp:

+ Quản lý, điều hành, phối hợp, bảo đảm các điều kiện cần thiết.

+ Cụ thể hóa các chỉ thị, nghị quyết của Đảng thành những văn bản pháp quy và hướng dẫn, tổ chức các lực lượng phòng chống tội phạm.

+ Đề ra các biện pháp nhằm động viên, huy động sức mạnh của toàn xã hội và thanh tra, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các hoạt động phòng chống tội phạm.

- Các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tự quản:

+ Phối hợp hỗ trợ chính quyền địa phương, các cơ quan chuyên môn soạn thảo kế hoạch.

+ Tuyên truyền cho hội viên nâng cao ý thức và tích cực tham gia chương trình phòng chống tội phạm của chính phủ trong phạm vi địa phương, hiệp hội của mình.

- Các cơ quan bảo vệ pháp luật: công an, viện kiểm sát, tòa án

Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phòng chống tội phạm; sử dụng các biện pháp luật định và các biện pháp nghiệp vụ tiến hành điều tra, xử lý, giam giữ, giáo dục, cải tạo tội phạm.

- Công dân: có nghĩa vụ và trách nhiệm trong phòng chống tội phạm; chủ động phát hiện mọi hoạt động của tội phạm và thông báo cho cơ quan chức năng; tham gia giáo dục, cảm hóa các đối tượng có liên quan đến hoạt động tội phạm tại khu dân cư.

b) Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm

Nhà nước quản lý; kết hợp giữa chủ động phòng ngừa với chủ động liên tục tiến công; tuân thủ pháp luật; phối hợp và cụ thể; dân chủ; nhân đạo; khoa học và tiến bộ.

4. Phân loại các biện pháp phòng ngừa tội phạm

- Phân loại theo mức độ: có phòng ngừa chung và phòng ngừa riêng

+ Phòng ngừa chung (xã hôi) là tổng hợp tất cả các biện pháp về chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp luật, giáo dục.

+ Phòng chống riêng (chuyên môn) là việc áp dụng các biện pháp mang tính đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng, trong đó có hoạt động của cơ quan công an với vai trò nòng cốt.

- Phân loại theo chủ thể hoạt động:

+ Biện pháp của các cơ quan trực tiếp chỉ đạo và thực hiện chuyên môn

+ Biện pháp của các tổ chức xã hội

+ Biện pháp của công dân

5. Phòng chống tội phạm trong nhà trường

a) Trách nhiệm của nhà trường

- Tuyên truyền giáo dục và tổ chức thực hiện đầy đủ các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm trong nhà trường.

- Xây dựng nhà trường trong sạch, lành mạnh, không có các hiện tượng tiêu cực, tệ nạn xã hội.

- Xây dựng quy chế quản lý sinh viên, quản lý ký túc xá, các tổ chức sinh viên tự quản, tổ thanh niên xung kích.

- Tổ chức cho sinh viên tham gia các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật hình sự, phòng chống tệ nạn xã hội.

- Phát động phong trào trong nhà trường hưởng ứng các cuộc vận động toàn dân tham gia phòng chống tội phạm.

- Phối hợp với công an cơ sở để giải quyết các vấn đề liên quan đến phòng chống tội phạm.

b) Trách nhiệm của sinh viên

- Học tập nâng cao nhận thức về pháp luật và nội dung cơ bản về phòng chống tội phạm; tuyên truyền phổ biến cho mọi người.

- Chấp hành đúng pháp luật, nội quy, quy định của nhà trường.

- Tích cực tham gia các phong trào, các hoạt động phòng chống tội phạm.

- Phát hiện và cung cấp những thông tin có liên quan đến phòng chống tội phạm.

II CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

1. Khái niệm, mục đích, đặc điểm công tác phòng chống tệ nạn xã hội và đặc điểm, đối tượng hoạt động tệ nạn xã hội

a) Khái niệm

Tệ nạn xã hội là một hiện tượng xã hội tiêu cực có tính phổ biến, biểu hiện bằng những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, phạm vi đạo đức và gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng.

- Những hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực xã hội: thói hư, tật xấu; phong tục tập quán lạc hậu; nếp sống sa đọa, trụy lạc, mê tín dị đoan …

- Bản chất của tệ nạn trái với nếp sống văn minh, đạo đức, bản chất của CNXH, ảnh hưởng rất lớn đến con người và xã hội.

b) Mục đích công tác phòng chống tệ nạn xã hội

- Ngăn ngừa, chặn đứng không để cho tệ nạn xã hội phát sinh, phát triển, lan rộng trên địa bàn.

- Từng bước xóa bỏ những nguyên nhân, điều kiện của tệ nạn xã hội.

- Phát hiện đấu tranh, xử lý nghiêm minh những hành vi hoạt động tệ nạn xã hội.

c) Đặc điểm của tệ nạn xã hội

- Tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức; đối tượng tham gia đa dạng, phức tạp.

- Các đối tượng hoạt động có nhiều phương thức, thủ đoạn tinh vi.

- Tệ nạn xã hội thường có quan hệ chặt chẽ với tội phạm hình sự, các hiện tượng tiêu cực xã hội khác và có sự chuyển hóa lẫn nhau.

- Địa bàn hoạt động thường là những nơi tập trung đông người, khu công nghiệp, du lịch, những nơi nhân dân còn lạc hậu, nơi công tác quản lý xã hội yếu kém.

2. Chủ trương, quan điểm và các quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội

a) Chủ trương, quan điểm

Nghiêm cấm mọi hình thức hoạt động tệ nạn xã hội, xử lý thích đáng những tên hoạt động chuyên nghiệp, hoạt động có ổ nhóm, những tên cầm đầu hoặc lôi kéo người khác hoạt động. Chủ động phòng nhừa ngăn chặn không để tệ nạn xã hội lây lan phát triển gây tác hại đến đời sống nhân dân và trật tự xã hội. Giáo dục, cải tạo những người mắc tệ nạn xã hội làm cho họ trở thành những công dân có ích cho xã hội.

Chủ trương, quan điểm trên được thể hiện:

- Phòng ngừa là cơ bản, lồng ghép và kết hợp chặt chẽ công tác phòng chống tệ nạn xã hội với các chương trình phát triển kinh tế-văn hóa- xã hội ở địa phương.

- Công tác phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội, phải được triển khai đồng bộ ở các cấp, các ngành, trong đó lấy phòng chống từ gia đình, cơ quan, đơn vị, trường học làm cơ sở

- Kết hợp chặt chẽ giữa việc xử lý nghiêm khắc với việc cảm hóa, giáo dục, cải tạo đối với những đối tượng hoạt động tệ nạn xã hội.

b) Các quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội

Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để điều chỉnh công tác phòng chống tệ nạn xã hội như: tội hành nghề mê tín dị đoan, các tội về mại dâm, các về đánh bạc, các tội phạm về ma túy…

3. Các loại tệ nạn xã hội phổ biến và phương pháp phòng chống

a) Tệ nạn nghiện ma túy

- Là loại tệ nạn xã hội mà nạn nhân có thói quen sử dụng chất ma túy dẫn đến tình trạng lệ thuộc vào ma túy khó có thể bỏ được, gây hậu quả cho người nghiện và xã hội.

- Phải từng bước kiềm chế, ngăn chặn, không để lây lan phát triển ; xử lý kiên quyết, nghiêm minh các đối tượng có liên quan đến ma túy.

b) Tệ mại dâm

- Là một loại tệ nạn xã hội gồm những hành vi : bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, cưỡng bức bán dâm, môi giới mại dâm, bảo kê mại dâm và các hành vi khác liên quan đến tệ mại dâm.

- Trong những năm qua tình hình mại dâm có nhiều diễn biến phức tạp, xu hướng tăng lên cả về số vụ và mức độ nghiêm trọng, thủ đoạn hoạt động tinh vi, xảo quyệt ; làm xói mòn đạo đức dân tộc, là một trong những nguyên nhân dẫn đến căn bện HIV/AIDS.

- Kịp thời phát hiện và ngăn chặn không để tệ mại dâm lây lan phát triển

c) Tệ cờ bạc

- Là loại tệ nạn xã hội gồm các hành vi lợi dụng các hình thức vui chơi, giải trí để cá cược, sát phạt nhau bằng tiền hoặc vật chất.

- Tệ cờ bạc bao gồm các hành vi : đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc ; có quan hệ chặt chẽ với tội phạm hình sự và các hiện tượng tiêu cực khác.

- Kịp thời phát hiện và giải quyết không để phát triển ; xử lý nghiêm minh các đối tượng hoạt động cờ bạc.

d) Tệ mê tín dị đoan

- Là tệ nạn xã hội bao gồm các hành vi biểu hiện thái quá lòng tin mù quáng vào ngững điều huyền bí không có thật, từ đó có những suy đoán khác thường, dẫn đến ứng xử cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực của xã hội.

- Tệ nạn mê tín được biểu hiện dưới mọi hình thức đa dạng và lây lan nhanh.

- Nâng cao trình độ nhận thức cho toàn dân ; phân biệt được những hành vi mê tín dị đoan với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trong quần chúng nhân dân, với những hoạt động lễ hội truyền thống văn hóa dân tộc. Kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hiện tương mê tín dị đoan, chăm lo nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho nhân dân.

4. Trách nhiệm của nhà trường và sinh viên trong phòng chống tệ nạn xã hội

a) Đối với nhà trường

- Thực hiện đầy đủ các chương trình giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội; tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật, lối sống trong sáng, lành mạnh cho sinh viên.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng, lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức Đoàn, Hội phụ nữ trong đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội ; bảo vệ văn hóa, làm trong sạch địa bàn.

- Nắm chắc tình hình sinh viên, phát hiện kịp thời những sinh viên có hành vi hoạt động các tệ nạn xã hội ; phối hợp với công an cơ sở để giải quyết các vấn đề liên quan đến phòng chống tệ nạn xã hội ở nhà trường

- Tổ chức cho sinh viên tham gia các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội ; ký cam kết không tham gia các hoạt động tệ nạn xã hội.

- Tăng cường các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao trong nhà trường.


b) Trách nhiệm của sinh viên

- Học tập nâng cao nhận thức về pháp luật và thấy rõ tác hại của tệ nạn xã hội để có ý thức phòng chống, đồng thời tuyên truyền phổ biến cho mọi người.

- Chấp hành đúng pháp luật, nội quy, quy định của nhà trường; không tham gia các tệ nạn xã hội, cảnh giác, làm chủ bản thân, không để bị lôi kéo vào các tệ nạn xã hội.

- Tích cực tham gia các phong trào, các hoạt động và ký cam kết không tham gia vào các hoạt động tệ nạn xã hội.

- Phát hiện và cung cấp những thông tin có liên quan đến phòng chống tệ nạn xã hội báo cho nhà trường hoặc công an cơ sở.


CÂU HỎI ÔN TẬP


1.Phân tích mối quan hệ giữa các chủ thể trong tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm? Liên hệ thực tế môi trường học tập (công tác) của anh (chị)?

2. Phân tích các chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước trong đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội?

3. Anh (chị) cho biết nguyên nhân của các loại tệ nạn xã hội hiện nay? Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong phòng chống tệ nạn xã hội?



1   2   3   4   5   6   7

liên quan:

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconMỗi nước trên thế giới đều có những phương thức quản lý công dân riêng của mình và việc này được coi là một công tác quan trọng góp phần phòng chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconCỦA DỰ THẢO LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG -AN NINH

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconTình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconTình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconNGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2010

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconThực hiện phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc năm 2012

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconBÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ AN NINH QUỐC PHÒNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2011

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconBÀI 6: KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI VỚI TĂNG CƯỜNG CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG- AN NINH

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconVẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO

HỌC PHẦN II: CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG – AN NINH Bài 1 iconNGHỊ QUYẾT Về tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2011

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương