CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN




tải về 0.74 Mb.
TênCÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2012
Kích0.74 Mb.
loạiTài liệu
  1   2   3   4   5





CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN

Số 185 Nguyễn Văn Cừ, Phường Vàng Danh, Uông Bí, Quảng Ninh

Điện thoại: (84-33) 3853 108; Fax: (84-33) 3853 120;

Website: www.vangdanhcoal.com.vn





Phần A.

TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH


I. Thông tin chung

Tên giao dịch tiếng việt

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN

Tên giao dịch đối ngoại:

VINACOMIN - VANG DANHCOAL JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VVDC

Trụ sở chính: Số 185 Nguyễn Văn Cừ, phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại: 033.3853.104 fax: 033.3853120

Email: vangdanhcoal@vnn.vn

Website: http//vangdanhcoal.com.vn

Mã số thuế: 7500101877

II. Lịch sử phát triển

1. Những sự kiện quan trọng

- Tiền thân CTCP Than Vàng Danh -Vinacomin là Mỏ than Vàng Danh được thành lập theo Quyết định số: 262/BCNNg-KB2 ngày 06/06/1964 của Bộ Công nghiêp nặng.

- Ngày 17/09/1996 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) có Quyết định số 2604/QĐ/TCCB thành lập Mỏ than Vàng Danh đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam – nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.

- Ngày 01/10/2001, Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam ban hành Quyết định số 405/QĐ/HĐQT của Chủ tịch HĐQT về việc đổi tên Mỏ than Vàng Danh thành Công ty Than Vàng Danh.

- Ngày 08/11/2006, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam ký Quyết định số 2458 QĐ/HĐQT về việc đổi tên từ Công ty Than Vàng Danh thành Công ty Than Vàng Danh - TKV.

- Công ty Than Vàng Danh – TKV nằm trong danh sách các Công ty than được cổ phần hóa theo Quyết định số 1119/QĐ-BCN ngày 03/04/2007 của Bộ Công nghiệp. Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là 01/07/2007.

Tổ chức sản xuất của Công ty Than Vàng Danh được khép kín từ khâu khai thác đến chế biến, tiêu thụ than từ Vàng Danh ra Cảng Điền Công. Kể từ ngày 16/09/2007, bộ phận vận tải chính của Công ty là đường sắt 1000 ly và kho, cảng được điều động về Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam theo quyết định của Vinacomin, Công ty chỉ còn chức năng chính là sản xuất than. Than sản xuất ra được bán duy nhất cho Vinacomin thông qua Công ty Kho vận đá bạc –Vinacomin theo giá bán nội bộ do Vinacomin quy định. Việc bán than đến hộ tiêu dùng trong nước hoặc xuất khẩu do Vinacomin thực hiện.

- Theo Quyết định 714/QĐ-HĐQT ngày 30 tháng 03 năm 2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt kế hoạch triển khai cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên trong đó có Công ty Vàng Danh, Công ty Than Vàng Danh đã thực hiện đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước từ ngày 01/01/2007 và tổ chức đấu giá bán cổ phần ra công chúng vào ngày 05/03/2008 tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội). Công ty Than Vàng Danh – TKV chính thức hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần kể từ ngày 01/07/2008 với tên gọi mới là “Công ty Cổ phần Than Vàng Danh – TKV”.

- Ngày 10/01/2011, Cổ phiếu của Công ty (TVD) chính thức giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Vốn điều lệ là 152.807,9 triệu đồng.

- Ngày 24/3/2011, theo quyết định của Đại hội cổ đông thường niên năm 2011, Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.

- Ngày 01/02/2012 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã chấp thuận phương án phát hành cổ phiếu của Công ty để tăng vốn điều lệ từ 152,8 tỷ đồng lên 250 tỷ đồng.

2. Ngành nghề kinh doanh

Khai thác và thu gom than cứng

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

Cho thuê máy móc, thiết bị và dồ dùng hữu hình khác

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: khách sạn, nhà nghỉ, kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Dịch vụ phục vụ đồ uống

Khai thác và thu gom than bùn

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy móc: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng; Bán buôn máy móc thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây diện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn

Sửa chữa thiết bị khác

Lắp đặt hệt hống điện

Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng

Hoàn thiện công trình xây dựng

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Cho thuê xe có động cơ

Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Vận tải hàng hóa đường sắt

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

Dịch vụ ăn uống khác

Sửa chữa thiết bị điện

Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

Sửa chữa máy móc, thiết bị

Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

Xây dựng công trình công ích

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

Cung ứng và quản lý nguồn lao động

Vận tải bằng xe buýt

Vận tải hành khách đường bộ khác

III. Định hướng phát triển

1. Về tổng quan ngành than Việt Nam

Khác với các ngành khác, trong ngành than, với sự quản lý và điều tiết của Vinacomin, không có sự cạnh tranh về sản phẩm và thị trường giữa các Công ty khai thác than. Điều này đã được thể hiện tại Điều lệ Công ty cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin:

Tài nguyên, trữ lượng than do Công ty đang khai thác là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước giao cho Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là đại diện chủ sở hữu Nhà nước thống nhất quản lý và không tính vào giá trị tài sản của Công ty. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giao cho Công ty quản lý tài nguyên, trữ lượng này và hàng năm Công ty khai thác than cho Tập đoàn theo hợp đồng giao nhận thầu khai thác, sàng tuyển than.”

Vì vậy, đối với các công ty khai thác than, thị phần tiêu thụ sẽ không được xác định. Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin cũng có vai trò quan trọng như tất cả các công ty khai thác than khác trong việc cung cấp dịch vụ khai thác, đưa nguồn năng lượng than đến các ngành công nghiệp để sử dụng và tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội.

Tuy nhiên, xét về mức độ đóng góp của Công ty đối với Tập đoàn, TVD là một đơn vị đứng đầu Tập đoàn về sản lượng khai thác than hầm lò.

2. Về triển vọng phát triển ngành

Nguồn năng lượng than có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của nền kinh tế. Nhu cầu về than gia tăng cùng với yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp chủ chốt, thể hiện tiềm năng phát triển mạnh của ngành than.

Với tiềm năng về trữ lượng than lớn, tổng trữ lượng than của nước ta đã được khai thác, trên toàn quốc là 6.109,3 triệu tấn. Trữ lượng than Antraxit thăm dò năm 2006 ước đạt 10 tỷ tấn.

Khu vực Quảng Ninh là nơi tập trung khoảng 67% trữ lượng toàn quốc và cũng có khả năng khai thác lớn nhất. Loại than chủ yếu tại Quảng Ninh là than đá (than antraxit), được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp điện, xi măng, phân bón… Tuy nhiên, khu mỏ Quảng Ninh đã được khai thác từ thời Pháp thuộc, đến nay đã trên 100 năm nên ở những khu mỏ tốt nhất tài nguyên đã bắt đầu phải khai thác ở các tầng (mức sâu hơn)

Trong những năm gần đây, cả cung và cầu về than Việt Nam đều có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Theo báo cáo của Vinacomin trong năm 2010 toàn Tập đoàn đã sản xuất 46,8 triệu tấn than nguyên khai bằng 100,8% kế hoạch năm. Sản lượng than tiêu thụ của tập đoàn đạt 42,8 triệu tấn, bằng 96,4% so với năm 2009, trong đó than tiêu thụ trong nước 24,1 triệu tấn, vượt 2,7% kế hoạch và tăng 20% so với năm 2009.

Hiện tại, trên thị trường nội địa, ngành điện là khách hàng tiêu thụ than lớn nhất (trung bình 17% tổng cầu). Với tiềm năng hạn chế về thuỷ điện và nguồn khí đốt tại Việt Nam, vai trò của nhiệt điện chạy bằng than sẽ ngày càng tăng, kéo theo nhu cầu tiêu thụ than ngày càng lớn. Trong năm 2007, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg về Quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2006 – 2015 có xét đến năm 2025, trong đó chi tiết việc xây dựng mới các nhà máy nhiệt điện chạy than và khối lượng than cần cho các nhà máy này hàng năm là rất lớn. Ngoài ra, các ngành tiêu thụ than khác như xi măng, giấy, hoá chất… cũng đang có tốc độ tăng trưởng cao. Điều này hứa hẹn sức cầu “khổng lồ” về than trong thập kỷ tới. Do vậy việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong các năm tới là hết sức thuận lợi.

3. Định hướng phát triển của Công ty

3.1 Các mục tiêu chủ yếu.

Phải tập trung đẩy mạnh tiết kiệm chi phí sản xuất, đầu tư áp dụng rộng rãi cơ giới hóa khai thác, đào lò, vận tải và sàng tuyển. Tiếp tục đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo thợ lành nghề, chuyên viên, cán bộ quản lý giỏi thạo việc, thạo nghề. Nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

3.2 Quản trị doanh nghiệp

Triển khai kế hoạch nghiên cứu tái cấu trúc doanh nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển Công ty, áp dụng phương thức quản trị theo hướng tinh gọn, hiệu quả, cải thiện các quy trình vận hành của Công ty.

Thực hiện quá trình thay đổi để hiện đại hóa hệ thống quản trị, nâng cao chất lượng và năng lực quản lý, tiến hành các chương trình phát triển và học tập cụ thể, sát với yêu cầu để trang bị cho Cán bộ công nhân viên các kỹ năng, năng lực và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ và những thách thức trong việc phát triển kinh doanh;

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Hình thành và hoàn thiện các chính sách để phát triển nguồn nhân lực giỏi chuyên môn, gắn bó với doanh nghiệp, có trách nhiệm với Công ty và với cổ đông của Công ty.

3.3. Quan hệ với đối tác, cổ đông, khách hàng

Tích cực xây dựng và mở rộng mối quan hệ hợp tác bình đẳng, hiệu quả với các đối tác trong và ngoài nước cho sự phát triển của Công ty.

Duy trì và phát triển tốt mối quan hệ với các cổ đông hiện hữu của Công ty. Có định hướng tìm cổ đông chiến lược là doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước có kiến thức, kinh nghiệm về ngành nghề liên quan, có khả năng hỗ trợ về chuyên môn, về tài chính, về quản trị doanh nghiệp… đóng góp hiệu quả vào việc mang lại giá trị tăng thêm đối với hoạt động của Công ty.

Tiếp tục hoàn thiện các chính sách và quy trình sản xuất, kinh doanh của Công ty. Xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp, phấn đấu để đáp ứng tốt hơn yêu cầu sản xuất và kinh doanh và trở thành một trong những công ty khai thác than hầm lò đứng đầu Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về sản lượng, an toàn, chất lượng, hiệu quả.
  1   2   3   4   5

Thêm một tài liệu vào blog hoặc website của bạn

liên quan:

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconBẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CP THAN VÀNG DANH TKV

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconDANH HIỆU CHẤT LƯỢNG VÀNG THUỶ SẢN VIỆT NAM HỒ SƠ

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconCÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN BẢN CÁO BẠCH

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconVề việc phê duyệt danh sách các công ty cổ phần hóa

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconDANH SÁCH PHÂN LOẠI, TỔ CHỨC LẠI CÁC NHÀ MÁY, CÔNG TY ĐƯỜNG

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconUỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀ VANG Độc lập Tự do Hạnh phúc

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconUỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀ VANG Độc lập Tự do Hạnh phúc

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconDANH SÁCH PHÂN GVHD VÀ ĐỀ TÀI BCTT NĂM THỨ TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconI. PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI ĐIỀN PHIẾU

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN iconPhụ lục 1 DANH MỤC HÓA CHẤT PHÂN LOẠI VÀ GHI NHÃN

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương