CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH




tải về 1.11 Mb.
TênCÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2012
Kích1.11 Mb.
loạiTài liệu
1   2   3
phần bản của một báo cáo nghiên cứu

Các báo cáo nghiên cứu phải tuân thủ theo một khuôn khổ chuẩn hóa rõ ràng, tùy thuộc quy định cụ thể ở từng nơi

  • Khai tập: gồm trang bìa, các trang thủ tục và hướng dẫn đọc ( mục lục, danh mục, các bảng, hình, chữ viết tắt…)

  • Bài chính: bao gồm toàn bộ ND chính của báo cáo như Phần mở đầu, Tổng quan về vấn đề NC, Kết quả NC và thảo luận, Kết luận và đề nghị…

  • Phụ đính: bao gồm các ghi chú, phụ lục chỉ mục ( nếu cần thiết)

- Các nguyên tắc cơ bản soạn thảo báo cáo nghiên cứu

  • Logic, chặt chẽ, dễ theo dõi

  • Rõ ràng, có tính thuyết phục cao



  • Hành văn tốt

  • Trình bày ngắn gọn, xúc tích

  • Sử dụng các hình ảnh trực quan trong báo cáo

  • Nhấn mạnh các kết luận có tính thực tiễn

- Cấu trúc và các phần chính của Luận văn

  • Trang bìa

  • Tên trường, khoa, bộ môn (tối đa 3 cấp)

  • Cấp độ đề tài

  • Tên đề tài

  • Tên tác giả

  • Người hướng dẫn khoa học

  • Địa danh và thời gian

  • Lời cảm ơn

  • Mục lục : Liệt kê đề mục chính và số trang (tối đa là 4 cấp)

  • Danh mục hình : các yếu tố đồ họa sử dụng (đồ thị, sơ đồ)

  • Danh muc bảng : các bảng sử dụng

  • Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt: xếp theo thứ tự chữ cái

  • PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ bao gồm các ý chính sau

  1. Lý do chọn đề tài

  2. Mục tiêu và đối tượng NC ( câu hỏi NC và giả thuyết)

  3. Phạm vi NC( nội dung; không gian và thời gian)

  4. Phương pháp NC

  • Các loại thông tin cần thu thập

  • Thiết kế NC : dung loại NC nào? Mô tả chi tiết quy trình tiến hành Nc

  • Dữ liệu thứ cấp : loại dữ liệu, nguồn

  • Dữ liệu sơ cấp : Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu, pp thu thập dữ liệu sơ cấp

  • PP xử lý số liệu, phân tích dữ liệu

  • PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NC

Chương I. Tổng quan về vấn đề NC

  • Là phần tóm tắt và hệ thống lại ( có bình luận và nhận xét) những lý thuyết liên quan

  • Sau đó, đi sâu vào những khía cạnh liên quan đến chủ đề NC bằng cách phân tích và tổng hợp các kết quả của các công trình đã công bố, lấy đó làm cơ sở để tiến hành đề tài NC

  • Cần lựa chọn những thông tin mới có cả trong và ngoài nước

Chương II. Phân tích, đánh giá về…

2.1 Tổng quan về địa bàn NC

2.2 Kết quả và thảo luận

  • Kết quả nên trình bày 1 cách có trình tự, hệ thống theo mục tiêu NC đã đề ra

  • Sự phân tích và bình luận về kết quả NC cần phài trung thực, khách quan, có cơ sở KH, tránh tình trạng phỏng đoán mơ hồi

  • Sử dụng các công cụ đồ họa hoặc các bảng phân tích để biểu diễn kq. Hạn chế biểu diễn đồng thời 1 bảng và 1 hình ảnh cho cùng một kết quả

  • Các kết quả cần được phân loại, sắp xếp, phân tích và liên hệ với nhau 1 cách chặt chẽ và thấu đáo, làm bật lên những ý tưởng chủ đạo của đề tài

  • Từ những kết quả cụ thể, tác giả có thể khái quát hóa bằng 1 nhận định, giả thuyết có thể áp dụng cho những trường hợp khác

Chương III. Định hướng và giải pháp

Phải xuất phát từ các kết luận ở chương 2 và phải có cơ sở

  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

        1. Kết luận

Khái quát lại quá trình tiến triển đề tài, đặc biệt là hệ thống hoa các kết quả đã trình bay trong phần thảo luận và đề xuất các giải pháp

        1. Kiến Nghị

  • Danh mục tài liệu tham khảo

  • Phụ đích

    • Ghi chú

    • Phụ lục (thường là các phiếu điều tra, các bảng biểu có quá nhiều số liệu chi tiết



  • Chỉ mục

- Cách thuyết trình kết quả nghiên cứu:

+ Các nội dung cần chuẩn bị

  • Xác định được đặc điểm của người nghe báo cáo ( họ là ai? Nhu cầu? mục đích của họ là gì?)

  • Xác định được đối tượng nào có khả năng hiểu thông tin mà không cần giải thích them

  • Xác định được những nội dung nào cần nhấn mạnh và dự kiến các câu hỏi có khả năng đưa ra

+Các lưu ý khi thuyết trình

  • Không xin lõi trước về sự thiếu chuẩn bị hay về các khiếm khuyết của bài thuyết trình

  • Không đọc các trang chiếu từ đầu đến cuối vì sẽ nhanh chóng mất kiểm soát sự chú ý của cử tọa

  • Đứng ở một vị trí sao cho không che tầm nhìn của cử toạn lên màn hình

  • Giới thiệu tóm tắt nooijd ung đề tài giúp người nghe định hướng được các vẫn đề sẽ trình báy

  • Đề cập nhanh chóng vào chủ đề thuyết trình, trách nhiệm dẫn dắt dài dòng

  • Sử dụng tốt các câu dẫn ý, vì nhớ đó có thể gây được ấn tượng sâu sắc cho người nghe

  • Nhìn thẳng vào cử tọa, tránh đứng quay lưng lại cử tọa và nói với màn hình. Tránh cúi đầu xuống các phiếu ghi chú và nói với các mặt bàn

  • Cố gắng nói lớn, rõ tiếng, nhưng không nói quá nhanh nuốt chữ hay gằn giọng, giúp người nghe kịp tiêu hóa thông tin

  • Tránh làm các động tác không tự nhiên, bất thường hay những động tác quá mạnh( đặc biệt là thói quen vung tay khi nói )

  • Dung que chỉ chủ đề giải thích các chi tiết trên màn hình, không rê chuột để chỉ các yếu tố cần giải thích trên trang đang trình chiếu

  • Không trình diễn quá nhiền thông tin đồ họa vì dễ làm kéo dài thời gian thuyết trình, đồng thời

  • cũng không được trình diễn hình ảnh mà không giải thích.

  • Ghi chú rõ các câu hỏi và phải đảm bảo hiểu được ý câu hỏi khi trả lời về

+Các lưu ý khi soạn thảo bài thuyết trình



  • T-test co thể ứng dụng đề trả lời giả thiết nghiên cứu như thế nào? Cho ví dụ.

Khi chúng ta kiểm định sự khác biệt giữa trung bình giữa 2 hay nhiều mẫu mẫu độc lập khác nhau thì chúng ta dùng T-test.
Ví dụ :
Một công ty muốn nghiên cứu hai mẫu bao bì A và B được ưa thích như thế nào ? (thích hơn).Nhà nghiên cứu sẽ chọn ra 20 mẫu người tiêu dùng và đề nghij từng người đó đánh giá 2 kiểu bao bì A và B theo thang đo quãng. Như vậy nghiên cứu này mẫu được chọn theo cặp (mỗi người đánh giá cả 2 kiểu dáng A và B). Nghĩa là 2 mẫu này có mối liên hệ lẫn nhau. VÌ vậy ta dùng phép kiểm định T để kiểm định sự khác biệt.

  • Anova co thể ứng dụng đề trả lời giả thiết nghiên cứu như thế nào? Cho ví dụ.


Kiểm định Anovo thường dùng thang đo metric (thang đo quãng và thang đo tỉ lệ).
Kiểm định Anova được dùng để xem xét mức độ khác biệt giữa các nhóm trên cơ sở của một biến phụ thuộc (định lượng).

  • Chi-square test có thể ứng dụng đề trả lời giả thiết nghiên cứu như thế nào? Cho ví dụ.

Kiểm định chi bình phương đựợc dùng trong thang đo danh xưng. Trong trường hợp ta có mẫu với n phần tử, các phần tử này thuộc một trong k nhóm nào đó. Để kiểm định xác suất phần tử đó thuộc nhóm k thì ta dung kiểm định chi bình phương, với điều kiện là số quan sát kỳ vọng trong từng danh mục lớn hơn hoặc bằng 5
Ví dụ : Một công ty kinh doanh nước giải khát kiểm định kích thước của một chai nước ngọt mới của minh bằng cách chọn một mẫu ngẫu nhiên 500 người tiêu dung và hỏi họ xem họ thích mua loịa nào trong 4 loại cỡ chai 200ml, 300ml, 400ml, và 500ml. Kinh nghiệm công ty về các thương hiệu nước ngọt đã có của mình là 30% cho loại 200ml, 30% 300ml, 20% 400ml, và 20% 500ml. Sau khi thu thập thông tin, kết quả đựoc trình bày như sau (SGK)…Giá trị thống kê X2 kiểm định là :
X2 = ……..

SO SÁNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ NC ĐỊNH LƯỢNG














Sử dụng NCĐT trong trường hợp

Sử dụng NCĐL trong trường hợp

Chủ đề nghiên cứu mới và chưa được xác định rõ

Chủ đề nghiên cứu đã được xác định rõ và đã quen thuộc

Nghiên cứu thăm dò, khi chưa nắm được những khái niệm và các biến số

Khi những vấn đề cần đo lường khá nhỏ hay đã từng được giải quyết

Khi cần thăm dò sâu, khi muốn tìm hiểu mối quan hệ giữa những khía cạnh đặc biệt của hành vi với ngữ cảnh rộng hơn

Khi không cần thiết phải liên hệ những phát hiện với các bối cảnh xã hội hay văn hóa rộng hơn hay bối cảnh này đã được hiểu biết đầy đủ

Khi cần tìm hiểu về ý nghĩa, nguyên nhân hơn là tần số

Khi cần sự mô tả chi tiết bằng các con số cho một mẫu đại diện

Khi cần có sự linh hoạt trong hướng nghiên cứu để phát hiện những vấn đề mới và khám phá sâu một chủ đề nào đó

Khi khả năng tiến hành lại sự đo lường là quan trọng

 

Nghiên cứu sâu và chi tiết những vấn đề được chọn lựa kỹ càng, những trường hợp hoặc các sự kiện

Khi cần khái quát hóa và so sánh kết quả trong quần thể nghiên cứu







Thaongockt



1   2   3

liên quan:

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconPhân tích mối liên hệ giữa các phương pháp trong quản lý. Liên hệ vận dụng phương pháp kinh tế tại địa phương và đơn vị công tác ?

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconĐề cương bài giảng chuyên đề 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUNG TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconTrình bày những phương pháp khoa học của kinh tế chính trị Mác Lênin : tên phương pháp; vai trò của phương pháp đó; Sự vận dụng những phương pháp đó trong

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconCHUYÊN ĐỀ 6 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN HỌC TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC QUẢN LÝ

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconTrình bày các phương pháp khoa học của kinh tế chính trị Mác-Lênin, cho những dẫn chứng về sử dụng các phương pháp đó trong các nguyên lý khoa học KTCT của

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconTrình bày các phương pháp khoa học của kinh tế chính trị Mác-Lênin, cho những dẫn chứng về sử dụng các phương pháp đó trong các nguyên lý khoa học KTCT của

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconCh­¬ng 1: Tæng quan vÒ qu¶n trÞ kinh doanh KSDL Qu¶n trÞ kinh doanh
I tr­êng kinh doanh. Tõ chiÕn l­îc vµ môc tiªu chung m,µ x©y dùng kÕ hoach kinh doanh cho tõng thêi kú cô thÓ. Ho¹ch ®Þnh trong kinh...

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconCHƯƠNG 3: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA TRỌNG NÔNG I. Hoàn cảnh ra đời và phương pháp luận nghiên cứu

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconKẾ TOÁN CHI PHÍ THEO PHƯƠNG PHÁP “CHI PHÍ MỤC TIÊU”
«Target Cost» là một trong các phương pháp hiện đại trong kế toán quản trị. Tính ưu việt của Phương pháp đã được thừa nhận trên thế...

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH iconMỘT VÀI THỂ HIỆN CỦA THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG TRONG VIỆC XEM XÉT TOÁN HỌC VÀ VẬN DỤNG VÀO NGHIÊN CỨU, GIẢNG DẠY TOÁN HỌC

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương