Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP




tải về 1.17 Mb.
TênChương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
trang10/17
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2012
Kích1.17 Mb.
loạiTài liệu
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   17

4.2 LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ

4.2.1 Khái niệm

Ở bất cứ nơi nào sản xuất diễn ra đều kèm theo chi phí như hình với bóng. Trong một thế giới của sự khan hiếm, các hãng phải trả tiền cho đầu vào, thép, chất dung môi, các kỹ sư, thư ký ... các doanh nghiệp muốn có lãi phải luôn luôn nhận thức được thực tế đơn giản này khi đặt ra mục tiêu sản xuất kinh doanh, bởi mỗi một đồng chi phí không cần thiết sẽ làm giảm lợi nhuận của hãng đúng bằng đồng chi phí đó.

Những chủ doanh nghiệp thông minh rất chú ý đến chi phí của họ khi đưa ra những quyết định hoạt động; thuê thêm một công nhân mới hay trả tiền làm thêm ngoài giờ rẻ hơn, đầu tư máy móc mới trong nước hay sắp xếp lại sản xuất ở nước ngoài.Các doanh nghiệp đều phải lựa chọn những biện pháp sản xuất có hiệu quả, sản xuất được nhiều nhất với chi phí thấp nhất. Để có cơ sở tính toán, lựa chọn, khi nghiên cứu về chi phí người ta phân loại chi phí như sau:

a. Chi phí kế toán (chi phí tính toán)

Các nhà kế toán chủ yếu quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp do đó có quan điểm về chi phí như sau:

Chi phí tính toán là phần chi phí mà chủ doanh nghiệp thực sự phải bỏ ra hay phải xuất tiền đi mua trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó chính là khoản thực chi bằng tiền

Nó là những khoản chi thực tế và được thể hiện trên hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp, làm cơ sở hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Chẳng hạn, chi phí mua nguyên nhiên vật liệu, vật tư, dịch vụ, thuê lao động.

b. Chi phí cơ hội (chi phí tiềm ẩn)

Chi phí cơ hội chính là sự lựa chọn làm việc này hay làm việc khác, nếu chọn việc này thì phải bỏ việc kia, đó chính là khoản thu nhập bị mất đi gọi là chi phí cơ hội.

Chi phí cơ hội có thể là chi phí về thời gian hoặc chi phí về nguồn vốn của chủ doanh nghiệp.

Ví dụ 1: Một ông tổng giám đốc đi từ TP.Hồ Chí Minh ra Hà Nội.

Nếu đi máy bay thì hết 2.500.000 đ và hết 2 giờ.

Nếu đi tàu hoả thì hết 1.100.000 đ và hết 32 giờ.

Thu nhập của ông ta là 200.000 đ/giờ.

Vậy tổng chi phí cho việc đi máy bay là: 2.500.000 + 400.000 = 2.900.000

Đi tàu hoả là: 1.100.000 + 6.400.000 = 7.500.000

Như vậy ông ta đi Máy bay sẽ ít tốn kém hơn

Ví dụ 2: Một người thợ may có một gian nhà ở nặt phố.

Nếu như anh ta mở hiệu may thì anh ta có thu nhập là 5.000.000/tháng.

Nếu anh ta cho thuê gian nhà đó thì được 3.000.000 đ/tháng và thời gian còn lại anh ta chuyển sang đi làm ở công sở thì được 3.000.000đ/tháng.

Như vậy anh ta chọn phương án cho thuê có hiệu quả hơn

c. Chi phí kinh tế

Các nhà kinh tế quan tâm đến tình hình sử dụng và phân bổ các nguồn lực của xã hội cho các hoạt động cụ thể. Họ xác định chi phí sử dụng một nguồn lực nào đó không phải chỉ có số thực chi mà bằng toàn bộ chi phí sử dụng nguồn lực đó. Theo quan điểm của các nhà kinh tế, họ đưa ra khái niệm chi phí như sau:

Chi phí kinh tế là giá trị của toàn bộ nguồn tài nguyên đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó bao gồm cả phần chi phí đường nhiên mà doanh nghiệp đã bỏ ra và phần chi phí cơ hội đã bỏ lỡ của các yếu tố đầu vào.

Đây là khoản chi phí phản ánh đầy đủ nhất sự tiêu tốn các nguồn lực trong kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở để doanh nghiệp cân nhắc, tính toán và lựa chọn các phương án hành động tối ưu nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong sản xuất kinh doanh.

Ta có: CPKT = CPTT + CPCH

LNTT = DT - CPTT

LNKT = DT - CPKT

= LNKT - CPCH=> LNKT < LNTT

VD: Có tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Minh Phương như sau:

Bảng 4.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Minh Phương năm 2004

Ðơn vị tính: Triệu đồng

Theo quan điểm của nhà kế toán

Theo quan điểm của nhà kinh tế

Chỉ tiêu

Giá trị

Chỉ tiêu

Giá trị

1. Tổng doanh thu

1.000

1. Tổng doanh thu

1.000

2. Chi phí tính toán

800

2. Chi phí tính toán

800

+ Thuê lao động

100

+ Thuê lao động

100

+ Nguyên nhiên vật liệu

500

+ Nguyên nhiên vật liệu

500

+ Dịch vụ

150

+ Dịch vụ

150

+ Chi phí khác

50

+ Chi phí khác

50







3. Chi phí tiềm ẩn (chi phí cơ hội)

160







+ Cho thuê địa điểm kinh doanh

50







+ Lương giám đốc

60







+ Lãi tiền gửi

50

* Tổng chi phí kế toán

800

* Tổng chi phí kinh tế

960

* Lợi nhuận kế toán

200

* Lợi nhuận kinh tế

40


* Các phương án lựa chọn:

+ Nếu như LNKT > 0 (LNTT> CPCH) phương án hành động là đạt hiệu quả kinh tế cao.

+ LNKT = 0 (LNTT = CPCH) khi đó 2 phương án hành động là đạt hiệu quả kinh tế như nhau, do đó lựa chọn phương án nào cũng được.

+ LNKT < 0 (LNTT < CPCH) phương án này không có hiệu quả kinh tế, cho nên chuyển sang hành động theo phương án khác.

4.2.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn

Chi phí là sự phí tổn các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện chủ yếu bằng hiện vật, nó chỉ ra rằng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, khi đó doanh nghiệp và xã hội phải tiêu tốn bao nhiêu nguồn lực.

Chi phí ngắn hạn là loại chi phí được tính đến trong thời gian ngắn ứng với từng chu kỳ sản xuất kinh doanh. Như vậy, chi phí ngắn hạn là chi phí của thời kỳ trong đó một số yếu tố đầu vào coi như cố định, còn các yếu tố đầu vào khác sẽ biến đổi. Chẳng hạn, trong một chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp không thể thay đổi quy mô nhà xưởng máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất và bộ máy quản lý cho nên những chi phí liên quan đến chúng coi như cố định. Trong khi đó, doanh nghiệp có thể tuỳ ý thay đổi lượng nguyên nhiên vật liệu vật tư, dịch vụ hoặc số lượng lao động thuê mướn…, vì vậy những chi phí tương ứng sẽ biến đổi theo mức sản lượng đầu ra.

Như vậy, chi phí ngắn hạn là chi phí của thời kỳ trong đó một số yếu tố đầu vào không thay đổi và một số khác thì thay đổi.

a. Tổng chi phí (TC - Total Cost):

Tổng chi phí của việc sản xuất ra sản phẩm bao gồm giá trị thị trường của toàn bộ tài nguyên đã sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó, nó bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi để sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ đó.

Ta có: TC = FC + VC (1)

Trong đó: FC là chi phí cố định

VC là chi phí biến đổi

b. Chi phí cố định (FC- Fixed Cost):

Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi; nghĩa là ở bất cứ mức sản lượng nào cũng cần khoản chi phí như vậy và ngay cả khi không tiến hành sản xuất kinh doanh vẫn có khoản chi phí như vậy (Q = 0 -> vẫn có FC).

Ví dụ: Tiền thuê nhà xưởng, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng duy tu máy móc, chi lương quản lý ...

c. Chi phí biến đổi (VC - Variable Cost):

Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng; chi phí biến đổi phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất ra (Q càng lớn VC càng lớn), khi không tiến hành sản xuất kinh doanh thì không có chi phí biến đổi.

Ví dụ: Chi phí về NVL, tiền công lao động...




d. Chi phí bình quân(AC - Average Cost)

Chi phí bình quân là phần chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm sản xuất ra, nó là loại chi phí được các chủ doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất vì nó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận.

Nếu giá cả hàng hoá không thay đổi, giảm một đồng chi phí bình quân cũng có nghĩa là tăng thêm một đồng lợi nhuận, cho nên tối thiểu hoá chi phí bình quân chính là tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Chi phí cố định bình quân (AFC):

- Chi phí biến đổi bình quân (AVC):

- Tổng chi phí bình quân (ATC):

Từ (1) ta có: ATC = AFC + AVC.

e. Chi phí cận biên (MC - Marginal Cost)

Chi phí cận biên là phần chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn sản phẩm, nó là phần gia tăng của tổng chi phí sản xuất khi sản xuất tăng lên một đơn vị sản phẩm.

hay MCn = TCn - TCn-1

Ví dụ: Sản xuất sản phẩm A có chi phí như sau:

Q (Chiếc)

TC

(1.000 đ)

MC (1.000 đ)

0

10

0

1

20

10

2

28

8

3

33

5

4

40

7

5

50

10

6

63

13

7

80

17


+ Nếu TC ở dạng hàm: TC = f(Q)

Ta có: MC = (TC)'Q (đạo hàm TC)

Ví dụ: TC = Q2 + 8Q + 5 . Xác định MC =?

Ta có: MC = (TC)'Q = (Q2 + 8Q + 5)' = 2Q + 8

f. Mối quan hệ giữa chi phí cận biên MC với chi phí bình quân (ATC) và chi phí biến đổi bình quân (AVC)

- Nếu MC > ATC thì ATC sẽ tăng. Ðiều đó có nghĩa là: ở một mức sản lượng nào đó mà chi phí cận biên còn cao hơn chi phí bình quân thì sẽ làm cho chi phí bình quân tăng lên.

- Nếu MC < ATC thì ATC sẽ giảm. Ðiều đó có nghĩa là: ở một mức sản lượng nào đó mà chi phí cận biên còn thấp hơn chi phí bình quân thì sẽ làm cho chi phí bình quân giảm xuống.

Bảng 4.4. Chi phí bình quân, chi phí cận biên - một ví dụ bằng số

Q

0

1

2

3

4

5

6

7

8

TC($)

50

55

62

75

96

125

162

203

248

FC

50

50

50

50

50

50

50

50

50

VC

0

5

12

25

46

75

112

153

198

AFC

-

50

25

16,7

12,5

10

8,3

7,2

6,3

AVC

-

5

6

8,3

11,5

15

18,7

21,8

24,7

ATC

-

55

31

25

24

25

27

29

31

MC

-

5

7

13

21

29

37

41

45




- Nếu MC = ATC thì ATC sẽ cực tiểu. Ðiều đó có nghĩa là: ở một mức sản lượng nào đó mà chi phí cận biên đúng bằng chi phí bình quân thì tại mức sản lượng này chi phí bình quân đạt trị số cực tiểu.

Vì vậy, khi minh hoạ lên đồ thị thì đường chi phí cận biên (MC) luôn cắt đường chi phí bình quân (ATC) tại điểm cực tiểu của đường chi phí bình quân. Tương tự ta cũng rút ra kết luận về quan hệ giữa MC với AVC: đường MC luôn căt đường AVC tại điểm cực tiểu của đường AVC.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   17

liên quan:

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconChương I: Kinh tế học VI mô và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconCh­¬ng 1: Tæng quan vÒ qu¶n trÞ kinh doanh KSDL Qu¶n trÞ kinh doanh
I tr­êng kinh doanh. Tõ chiÕn l­îc vµ môc tiªu chung m,µ x©y dùng kÕ hoach kinh doanh cho tõng thêi kú cô thÓ. Ho¹ch ®Þnh trong kinh...

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconTrong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu qủa kinh tế. Việt

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconNhững rủi ro doanh nghiệp Việt Nam gặp phải khi kinh doanh theo điều kiện WTO

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconTrong quả trình hoạt đống sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có mối quan hệ kinh tế với nhiều đối tượng. Các đối tượng này quan tâm đến tình hình tài
Ng ch¾c ch¾n trong ®ã mét kho¶n nî ph¶I tr¶ lµ mét nghÜa vô hiÖn t¹i cña doanh nghiÖp ph¸t sinh tõ nh÷ng sù kiÖn trong qu¸ khø, viªc...

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconTrong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconTiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconTrong sự chuyển mình của nền kinh tế hiện nay ở nước ta, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconPhê duyệt §ề án Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin
Ng tin kinh tÕ, ứng dụng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh vµ héi nhËp kinh...

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP iconI. ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương