GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ




tải về 1.79 Mb.
TênGIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ
trang2/10
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2012
Kích1.79 Mb.
loạiBáo cáo
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

Biểu số: 01-CS/HĐDV:

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KINH DOANH KHÁC

Cột A:

Doanh thu thuần hoạt động dịch vụ kinh doanh khác: bao gồm doanh thu thuần của các hoạt động:

1. Dịch vụ công nghệ thông tin: bao gồm doanh thu thuần các hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin như: viết, sửa, thử nghiệm và trợ giúp các phần mềm, lập và thiết kế các hệ thống máy tính tích hợp các phần cứng, phần mềm máy tính và công nghệ giao tiếp; quản lý và điều hành hệ thống máy tính của khách hàng và công cụ quản lý dữ liệu; các hoạt động chuyên gia khác về tư vấn phần cứng, phần mềm, dịch vụ khác liên quan đến máy tính

2. Dịch vụ kinh doanh bất động sản: Bao gồm doanh thu thuần các hoạt động kinh doanh mua hoặc bán, cho thuê hoặc cung cấp các dịch vụ về bất động sản như môi giới, đấu giá, đánh giá hoặc quản lý tài sản là bất động sản

3. Dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ: gồm doanh thu thuần hoạt động chuyên môn đặc thù, khoa học, cụ thể:

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, kế toán, kiểm toán, tư vấn về thuế

- Hoạt động của trụ sở văn phòng, tư vấn quản lý

- Dịch vụ kiến trúc, kiểm tra và phân tích kỹ thuật

- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn

- Dịch vụ quảng cáo và nghiên cứu thị trường, thăm dò dư luận xã hội

- Dịch vụ thiết kế chuyên dụng: thiết kế thời trang, đồ trang sức và đồ đạc khác; trang trí nội thất; hoạt động nhiếp ảnh; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác: hoạt động khí tượng thủy văn, phiên dịch, tư vấn chứng khoán, tư vấn nông học và công nghệ…

4. Dịch vụ hành chính và dịch vụ hỗ trợ: gồm doanh thu thuần các hoạt động cho thuê máy móc thiết bị, tài sản, phương tiện vận tải (không có người điều khiển), tài sản vô hình phi tài chính…;dịch vụ tư vấn, giới thiệu và môi giới việc làm, tuyển chọn lao động; hoạt động điều tra, bảo vệ, dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan; hoạt động thú y; hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và hỗ trợ kinh doanh khác… (trừ dịch vụ kinh doanh tua du lịch, đại lý du lịch, các dịch vụ hỗ trợ du lịch khác)

5. Dịch vụ giáo dục và đào tạo: gồm doanh thu thuần hoạt động giáo dục, đào tạo ở mọi cấp độ, cho mọi nghề, dịch vụ hỗ trợ giáo dục và đào tạo (tư vấn giáo dục, kiểm tra giáo dục, tổ chức các chương trình trao đổi sinh viên…)

6. Dịch vụ y tế và hoạt động trợ giúp xã hội: gồm doanh thu thuần hoạt động khám, chữa bệnh, điều trị, chăm sóc, tư vấn sức khỏe cho con người của các bệnh viện chuyên khoa hoặc đa khoa, bệnh xá, trạm xá, trạm điều dưỡng, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nha khoa…

7. Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi giải trí: Bao gồm doanh thu thuần các hoạt động dịch vụ:

- Sáng tác, nghệ thuật và giải trí: hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất phim nhựa, phim video hoặc truyền hình, chương trình ca nhạc, tổ chức các buổi trình diễn nghệ thuật…

- Hoạt động thư viện, lưu trữ, bảo tồn, bảo tàng, vườn bách thú, bách thảo…

- Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc

- Hoạt động thể thao, các hoạt động vui chơi, giải trí khác.

8. Dịch vụ sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình: Bao gồm doanh thu thuần các dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và thiết bị liên lạc.; sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng, sửa chữa giầy dép... giường, tủ, bàn ghế... sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình khác.

9. Hoạt động dịch vụ khác: Bao gồm doanh thu thuần các dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng như: dịch vụ giặt là, cắt tóc, gội đầu, làm đầu và trang điểm, hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ, hôn lễ, dịch vụ phục vụ cá nhân khác…

Ghi tổng doanh thu thuần của toàn bộ các hoạt động do doanh nghiệp thực hiện vào dòng mã số 01; sau đó ghi doanh thu thuần theo từng nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ đã được in sẵn trong biểu. Doanh nghiệp kinh doanh nhóm hàng hóa, dịch vụ nào thì ghi doanh thu thuần vào dòng tương ứng của nhóm hàng hóa, dịch vụ đó.

- Cột 1: Thực hiện tháng báo cáo: Ghi số liệu thực tế đã thực hiện của tháng trước (tổng doanh thu thuần của các ngành dịch vụ).

- Cột 2: Cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo: Ghi số liệu thực hiện từ ngày 1/1 của năm đó đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

- Cột 3: Dự tính tháng tiếp theo: Ghi số liệu dự tính của tháng tiếp theo (tổng doanh thu thuần và doanh thu của các ngành dịch vụ)

Nguồn số liệu:

- Số liệu thực hiện: căn cứ vào báo cáo thuế hàng tháng của doanh nghiệp, sổ sách kế toán, sổ ghi chép hoạt động thu cung cấp dịch vụ

- Số liệu dự tính: căn cứ vào hợp đồng bán hàng doanh nghiệp đã ký hoặc khả năng sẽ ký, kế hoạch cung cấp dịch vụ và đánh giá khả năng thực hiện của bộ phận kế hoạch, nghiệp vụ của doanh nghiệp.


Biểu số: 01-CS/VTKB:

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI, KHO BÃI

Cột A:

I. Tổng doanh thu thuần

Tổng doanh thu thuần bao gồm: Doanh thu thuần của các hoạt động vận tải và hỗ trợ vận tải theo các phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường ống, đường ven biển và viễn dương, đường thủy nội địa và đường hàng không. Các hoạt động vận tải gồm: vận tải hàng hoá, vận tải hành khách. Dịch vụ hỗ trợ vận tải bao gồm: bốc xếp hàng hoá, cho thuê phương tiện vận tải hoặc bốc xếp hàng hoá có kèm theo người điều khiển, dịch vụ bến bãi, đại lý vận tải, hoa tiêu, tín hiệu dẫn dắt tàu bè (đối với vận tải thuỷ); dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa (trừ hoạt động cho thuê kho bãi thuộc dịch vụ kinh doanh bất động sản).

Lưu ý: doanh thu thuần cũng bao gồm cả doanh thu thuần các hoạt động phụ do đơn vị vận tải thực hiện nhưng không đủ cơ sở thông tin bóc tách để đưa vào ngành sản xuất dịch vụ thích hợp khác.

Tổng số doanh thu thuần được yêu cầu chi tiết theo từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện theo các dòng và cột tương ứng trong biểu.

II. Sản lượng

1. Vận tải hành khách

- Khối lượng hành khách vận chuyển (đơn vị tính là 1000Hành khách).

- Khối lượng hành khách luân chuyển (đơn vị tính là 1000Hk.Km).

Căn cứ để tính khối lượng hành khách vận chuyển là số lượng vé bán ra, kể cả số vé miễn giảm cước. Khối lượng hành khách luân chuyển là tích của khối lượng hành khách vận chuyển với cự ly vận chuyển thực tế. Cự ly vận chuyển thực tế là quãng đường làm căn cứ để tính giá vé đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.

Vận chuyển ngoài nước gồm vận chuyển từ trong nước ra nước ngoài, từ nước ngoài vào trong nước và vận chuyển giữa các nước ngoài.

2. Vận tải hàng hoá

- Khối lượng hàng hoá vận chuyển (1000Tấn).

- Khối lượng hàng hoá luân chuyển (1000Tấn.km).

Khối lượng hàng hoá vận chuyển là số tấn hàng hoá thực tế (kể cả bao bì nếu có) ghi trong hợp đồng vận chuyển, giấy vận chuyển hoặc trên bao bì của hàng hoá. Đối với hàng rời thì căn cứ vào khối lượng riêng và thể tích hàng hoá thực tế xếp trên phương tiện để tính khối lượng hàng hoá vận chuyển. Không dùng tấn tính cước hoặc tấn trọng tải của phương tiện để tính khối lượng hàng hoá vận chuyển thực tế. Đơn vị tính khối lượng hàng hoá vận chuyển là 1000Tấn.

Khối lượng hàng hoá luân chuyển tính bằng cách nhân khối lượng hàng hoá vận chuyển với cự ly vận chuyển thực tế. Cự ly vận chuyển thực tế là quãng đường đi ngắn nhất mà phương tiện có thể đi được từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng đã được Bộ Giao thông Vận tải hoặc cơ quan được Nhà nước uỷ quyền công bố, hoặc thỏa thuận giữa chủ hàng và chủ phương tiện trong hợp đồng vận tải. Đơn vị tính khối lượng hàng hoá luân chuyển là 1000Tấn.km.

Không được tính vào sản lượng vận tải những khối lượng hàng hoá đang trong quá trình vận tải. Quá trình vận tải kết thúc vào thời kỳ nào thì tính sản phẩm vận tải vào thời kỳ đó. Căn cứ để tính sản phẩm vận tải là giấy đi đường, giấy vận chuyển, giấy gửi hàng, hợp đồng vận chuyển, hoặc các chứng từ vận tải khác của chủ hàng. Như vậy những khối lượng hàng hoá vận tải chưa có đủ chứng từ giao nhận xong với chủ hàng hoặc cơ quan được chủ hàng uỷ quyền thì đều coi là dang dở trên đường và chưa được tính.

3. Bốc xếp cảng biển (Hàng hóa thông qua cảng)

Sản lượng hàng hoá thông qua cảng là lượng hàng hoá thực tế xuất cảng và nhập cảng. Đơn vị tính là 1000TTQ (tấn thông qua).

Tổng số hàng hoá thông qua cảng bao gồm: hàng xuất khẩu, nhập khẩu, xuất nội, nhập nội, hàng nước ngoài quá cảnh.

- Hàng xuất khẩu: Là số hàng hoá thực tế đã được cảng xếp lên phương tiện đường biển hoặc biển pha sông để vận tải ra nước ngoài.

- Hàng nhập khẩu: Là số hàng hoá thực tế do phương tiện đường biển hoặc biển pha sông vận tải từ nước ngoài vào cảng và đã được bốc ra khỏi phương tiện đó.

- Hàng nội địa bao gồm hàng xuất nội, nhập nội.

+ Xuất nội: Là số hàng hoá đã được cảng xếp lên phương tiện đường biển hoặc đường sông để vận tải đến các cảng khác ở trong nước (trừ khối lượng hàng hoá sang mạn trực tiếp từ phương tiện tàu biển sang phương tiện đường sông vì đã được tính ở nước nhập khẩu).

+ Nhập nội: Là số hàng hoá từ các nơi khác trong nước gửi đến cảng bằng phương tiện đường thuỷ đã được cảng nhận bốc ra khỏi phương tiện (trừ số hàng hoá sang mạn trực tiếp từ phương tiện đường sông sang phương tiện đường biển đã được tính ở mục xuất khẩu).

- Hàng nước ngoài quá cảnh: Là lượng hàng được vận chuyển từ nước ngoài, vào cảng Việt Nam vì mục đích quá cảnh, chuyển phương tiện để đi tiếp đến một nước khác, được bốc xuống và xếp lên phương tiện để đi tiếp.

Không tính vào khối lượng hàng hoá thông qua cảng những khối lượng sau đây:

- Khối lượng hàng hoá do cảng bốc xếp nhưng ở ngoài phạm vi cảng.

- Khối lượng hàng hoá lỏng qua cảng như nước ngọt, nhiên liệu cho tàu.

- Khối lượng hàng hoá tổn thất trong quá trình bốc xếp ở cảng.

Trường hợp cảng biển làm nhiệm vụ tiếp nhận hàng hoá vận chuyển bằng phương thức tàu Lash thì:

- Tàu Lash (tàu mẹ) vào phạm vi quản lý của cảng biển, được cảng làm thủ tục giao nhận với tàu Lash (tàu mẹ) để lai dắt sà lan Lash vào cầu tàu bốc dỡ, hoặc bàn giao cho phương tiện vận tải đường sông, đường biển, biển pha sông để kéo ra khỏi phạm vi quản lý của cảng thì cảng đó được tính sản lượng hàng Lash vào sản lượng hàng hoá thông qua cảng (mục nhập khẩu).

- Ngược lại, cảng tiếp nhận hàng Lash của các phương tiện vận tải sông, biển, biển pha sông đưa tới phạm vi cảng quản lý để cảng tiếp tục làm thủ tục giao nhận với tàu Lash (tàu mẹ) trong phạm vi cảng quản lý, thì cảng đó được tính sản lượng hàng hoá thông qua cảng (mục xuất khẩu).

- Hàng Lash được vận chuyển từ cảng biển này đến cảng biển, cảng sông khác trong nước do phương tiện đường thuỷ vận chuyển thì các cảng biển, cảng sông này được tính sản lượng vào hàng thông qua cảng biển, cảng sông (mục hàng hoá xuất nội, nhập nội).

Nguồn số liệu:

- Chỉ tiêu sản lượng:

+ Đối với đơn vị vận tải hành khách căn cứ vào số lượng vé bán ra

+ Đối với đơn vị vận tải hàng hóa căn cứ vào các chứng từ như giấy gửi hàng, giấy vận chuyển, biên bản giao nhận hàng hoá và các chứng từ hợp đồng khác của chủ hàng có liên quan.

+ Đối với đơn vị bốc xếp căn cứ vào các chứng từ như giấy kiểm nhận hàng hoá với tàu, các giấy vận chuyển, các biên bản kết toán hàng hoá với tàu, các chứng từ về quản lý kho bãi, các phiếu bốc xếp.

+ Đối với đơn vị đại lý vận tải, đơn vị dịch vụ căn cứ vào các chứng từ hoá đơn, hợp đồng giữa đơn vị và khách hàng, các sổ sách, báo cáo thanh quyết toán của đơn vị.

- Chỉ tiêu doanh thu:

+ Báo cáo chính thức tháng: Lấy doanh thu trong báo cáo "Kết quả hoạt động kinh doanh'', hoặc lấy luỹ kế số phát sinh bên có của tài khoản doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng nội bộ trong kỳ báo cáo.

+ Số liệu ước tính tháng: Lấy số phát sinh bên có của tài khoản doanh thu bán hàng và tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ, kết hợp với khả năng thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp trong tháng báo cáo.


Biểu số: 01-CS/LTDL:

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRÚ, ĂN UỐNG VÀ DU LỊCH

Cột A

I. Dịch vụ lưu trú (Khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách, nhà trọ, điểm cắm trại và các dịch vụ khác cho nghỉ trọ ngắn ngày)

1. Khái niệm về hoạt động lưu trú

Hoạt động lưu trú là hoạt động cho thuê khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách, nhà trọ, điểm cắm trại và các hoạt động khác phục vụ khách nghỉ trọ ngắn ngày, kể cả nhà hàng trực thuộc khách sạn, nhà trọ gắn liền với hoạt động cho thuê trọ cũng được tính vào hoạt động khách sạn, nhà trọ.

Lưu ý: Hoạt động cho thuê nhà ở dài ngày, không có người phục vụ và hoạt động cho thuê văn phòng không được coi là hoạt động khách sạn (là hoạt động cho thuê bất động sản).

2. Doanh thu thuần

Doanh thu thuần dịch vụ lưu trú là toàn bộ doanh thu thuần cho thuê buồng, giường, doanh thu thuần của một số hoạt động khác gắn liền với việc phục vụ khách như bán hàng lưu niệm, phục vụ ăn uống, dịch vụ giặt, là quần áo, massage...

3. Số lượt khách phục vụ

Lượt khách phục vụ là số lượt khách thuê buồng, giường, nghỉ tại khách sạn, bao gồm: Lượt khách trong ngày (không nghỉ qua đêm) và lượt khách có nghỉ qua đêm (lưu trú).

Lưu ý: Trong một kỳ báo cáo, nếu 1 người khách đến thuê phòng nghỉ tại khách sạn nhiều lần thì mỗi lần khách đến được xác định là một lượt khách.

Lượt khách ngủ qua đêm được yêu cầu báo cáo tách riêng:

  • Lượt khách quốc tế: số lượt khách là người mang quốc tịch nước ngoài thuê phòng nghỉ qua đêm tại cơ sở lưu trú

  • Lượt khách trong nước: số lượt khách là người mang quốc tịch Việt Nam thuê phòng nghỉ qua đêm tại cơ sở lưu trú

4. Ngày khách phục vụ

Ngày khách là số ngày khách có ngủ qua đêm tại khách sạn.

II. Doanh thu thuần dịch vụ ăn uống

1. Khái niệm về dịch vụ ăn uống

Là hoạt động của các nhà hàng phục vụ các nhu cầu ăn, uống tại chỗ hoặc nhu cầu ăn uống theo hợp đồng cho khách hàng (phục vụ ăn uống tại nhà).

Lưu ý: Không bao gồm hoạt động của nhà hàng gắn liền với khách sạn, nhà trọ vì chúng đã được tính vào hoạt động khách sạn, nhà trọ...

2. Doanh thu thuần

Là toàn bộ doanh thu thuần bán hàng ăn uống tại nhà hàng, quán hàng, bar, căng tin; doanh thu thuần bán hàng ăn uống theo hợp đồng phục vụ (khách hàng không ăn tại nhà hàng mà yêu cầu phục vụ tại nhà). Doanh thu thuần nhà hàng được tính cả hàng ăn uống do nhà hàng tự chế biến và hàng ăn uống không qua chế biến (hàng chuyển bán, ví dụ: rượu, bia, thuốc lá nhà hàng mua về phục vụ khách hàng uống, hút tại nhà hàng).

III. Dịch vụ lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch

1. Khái niệm về du lịch lữ hành:

Hoạt động du lịch lữ hành (tour) là hoạt động bán, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trọn gói hoặc không trọn gói phục vụ khách du lịch nội địa và quốc tế, cung cấp thông tin du lịch, tư vấn, chào mời, lập kế hoạch du lịch và hướng dẫn khách du lịch, kể cả đại lý du lịch cho đơn vị khác.

2. Doanh thu thuần

Là toàn bộ doanh thu thuần du lịch lữ hành, bao gồm doanh thu thuần do bán, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch; doanh thu thuần hoạt động đại lý lữ hành (tiền hoa hồng do bán các chương trình du lịch của một doanh nghiệp lữ hành cho khách du lịch, không tổ chức thực hiện chương trình đó); doanh thu từ các dịch vụ khác giúp đỡ khách du lịch...

3. Lượt khách du lịch theo tour

Là tổng số lượt khách du lịch theo các tour do doanh nghiệp tổ chức thực hiện, bao gồm lượt khách quốc tế, lượt khách trong nước và lượt khách Việt Nam đi ra nước ngoài

4. Ngày khách du lịch theo tour

Là tổng số ngày khách đi du lịch theo các tour do doanh nghiệp tổ chức thực hiện, chia theo ngày khách quốc tế, ngày khách trong nước và ngày khách Việt Nam đi ra nước ngoài. Số ngày khách được tính theo công thức sau:



Trong đó:

NK - Tổng số ngày khách đi du lịch theo tour;

mi - Số ngày của tour i;

ni - Số người của tour i.

Biểu số: 01-CS/XKHH: BÁO CÁO XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ

Biểu số 01-CS/NKHH: BÁO CÁO NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ

I. Khái niệm

1. Hàng xuất khẩu gồm toàn bộ hàng hoá có xuất xứ trong nước và hàng tái xuất, được doanh nghiệp đưa ra nước ngoài, làm giảm nguồn của cải, vật chất trong nước, trong đó:

- Hàng có xuất xứ trong nước: là hàng hoá được khai thác, sản xuất, chế biến trong nước theo qui tắc xuất xứ của Việt Nam.

- Hàng tái xuất: là những hàng hoá doanh nghiệp đã nhập khẩu, sau đó lại xuất khẩu nguyên dạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hoá được, trừ những hàng hóa tạm nhập khẩu dưới sự kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan và phải tái xuất theo các qui định của pháp luật.

2. Hàng nhập khẩu gồm toàn bộ hàng có xuất xứ nước ngoài và hàng tái nhập, được doanh nghiệp đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, làm tăng nguồn của cải, vật chất trong nước, trong đó:

    • Hàng có xuất xứ nước ngoài: là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến ở nước ngoài theo quy tắc xuất xứ của Việt Nam

    • Hàng tái nhập: là những hàng hoá doanh nghiệp đã xuất khẩu, sau đó lại nhập khẩu nguyên trạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hoá, trừ hàng hóa tạm xuất khẩu, chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan và phải tái nhập sau khi hết thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Xuất/nhập khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất/nhập khẩu hàng hóa của mình (hoặc của doanh nghiệp khác ủy quyền) với khách hàng nước ngoài.

4. Ủy thác xuất/nhập khẩu: Doanh nghiệp không trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với nước ngoài mà ủy thác cho doanh nghiệp khác xuất/nhập khẩu hộ và chi trả phí ủy thác xuất/nhập khẩu cho doanh nghiệp đó

II. Phạm vi thống kê:

Hàng hóa xuất/nhập khẩu thuộc phạm vi thống kê xuất/nhập khẩu gồm:

(1) Hàng hóa do doanh nghiệp mua/bán theo các hợp đồng thương mại thông thường ký với nước ngoài;

(2) Hàng hóa thuộc loại hình hàng đổi hàng với nước ngoài, không sử dụng các hình thức thanh toán bằng tiền

(3) Hàng thuộc các hợp đồng gia công, chế biến, lắp ráp ký với nước ngoài bao gồm: thành phẩm hoàn trả sau gia công; nguyên liệu/vật tư xuất nhập khẩu để gia công; hàng hóa làm mẫu phục vụ cho gia công; máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ gia công được thoả thuận trong hợp đồng gia công;

(4) Hàng hóa thuộc các giao dịch giữa doanh nghiệp mẹ với doanh nghiệp con, chi nhánh đầu tư trực tiếp ở nước ngoài;

(5) Hàng tái xuất/tái nhập: hàng hoá doanh nghiệp đã nhập khẩu/xuất khẩu, sau đó lại xuất khẩu/nhập khẩu nguyên trạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hoá, trừ hàng hóa tạm nhập khẩu/tạm xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan và phải tái xuất/tái nhập theo quy định của pháp luật.

(6) Hàng hoá do doanh nghiệp xuất/nhập khẩu thuộc loại hình vay nợ, viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các hình thức viện trợ nhân đạo khác;

(7) Hàng hóa thuộc hợp đồng doanh nghiệp thuê/cho thuê tài chính (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải), theo đó người thuê có quyền lợi, trách nhiệm, chịu rủi ro…liên quan đến hàng hóa. Nếu trong hợp đồng không xác định rõ các nội dung trên thì căn cứ vào thời hạn thuê là 12 tháng trở lên;

(8) Hàng trả lại trong kinh doanh xuất/nhập khẩu;

(9) Hàng hoá doanh nghiệp đưa ra nước ngoài để tham dự hội chợ, triển lãm, chào mẫu và được bán ở nước ngoài (xuất khẩu); hàng hóa do doanh nghiệp mua của nước ngoài tại hội chợ, triển lãm, chào mẫu tổ chức tại Việt Nam (nhập khẩu);

(10) Hàng hoá do doanh nghiệp mua/bán, trao đổi qua biên giới, không có hợp đồng thương mại và phải nộp thuế xuất/nhập khẩu theo quy định của pháp luật;

(11) Các hàng hóa đặc thù:

- Vàng phi tiền tệ: vàng ở các dạng bột, thanh, thỏi, miếng…do doanh nghiệp xuất khẩu cho mục đích kinh doanh, gia công, chế tác…theo quy định của pháp luật;

- Tiền giấy, chứng khoán chưa phát hành, tiền xu không hoặc chưa đưa vào lưu thông; các bộ sưu tập tiền xu hoặc tiền giấy;

- Phương tiện lưu giữ thông tin, hình ảnh: băng từ, đĩa từ, CD-ROM, thẻ thông minh...đã hoặc chưa ghi âm, ghi hình, dữ liệu hoặc phần mềm máy tính, được sản xuất để dùng chung hoặc để mua/bán thông thường (trừ loại được sản xuất theo yêu cầu riêng của khách hàng nước ngoài);

- Hàng hoá gửi ra nước ngoài qua đường bưu chính hoặc chuyển phát, có giá trị vượt quá quy định miễn thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật;

- Hàng hóa xuất/nhập khẩu sử dụng phương thức thương mại điện tử: việc trao đổi thông tin, đặt hàng, ký kết hợp đồng thương mại và thanh toán với nước ngoài được thực hiện qua mạng Internet nhưng hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, thực hiện các thủ tục hải quan thông thường;

- Điện, khí đốt, nước sạch do doanh nghiệp mua bán với nước ngoài;

- Hàng hóa, nhiên liệu bán cho các phương tiện vận tải nước ngoài sử dụng trong hành trình giao thông quốc tế; hàng hóa, nhiên liệu mua để sử dụng trong hành trình giao thông quốc tế;

- Khoáng sản được khai thác trong khu vực thềm lục địa, hải phận quốc tế, vùng chồng lấn...và bán cho nước ngoài;

    • Thiết bị giàn khoan do doanh nghiệp mua/bán ngoài khơi, không thực hiện tờ khai hải quan;

- Máy bay, tàu thuyền và phương tiện vận tải khác thuộc các giao dịch không thực hiện tờ khai hải quan.

III. Phương pháp thống kê

1. Thời điểm thống kê

Đối với hàng hóa do doanh nghiệp xuất/nhập khẩu trực tiếp, thời điểm thống kê là thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa hoàn thành thủ tục hải quan để được quyền xuất hoặc nhập khẩu. Đối với hàng hóa không thực hiện tờ khai hải quan tại Việt Nam: thời điểm thống kê là thời điểm giao/nhận hàng hóa.

2. Trị giá

2.1. Loại trị giá

- Trị giá hàng xuất khẩu được tính theo loại giá FOB (Free on Board) là giá giao hàng tại biên giới Việt Nam, không bao gồm chi phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải hàng hóa (F). Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng phương tiện đường bộ qua biên giới đất liền, loại giá sử dụng để thống kê là giá DAF (Delivered at Frontier)

- Trị giá hàng nhập khẩu được tính theo loại giá CIF (Cost, Insurance and Freight) là giá giao hàng tại cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam

Nếu hợp đồng thương mại áp dụng điều kiện giao hàng khác với điều kiện xuất khẩu FOB, nhập khẩu CIF thì cần sử dụng các chứng từ như hợp đồng vận tải, bảo hiểm để tính toán và quy về giá theo điều kiện FOB, CIF

2.2. Tính trị giá các hàng hóa đặc thù

- Tiền giấy và chứng khoán chưa phát hành, tiền kim loại chưa đưa vào lưu thông: trị giá thống kê được tính theo chi phí để sản xuất ra tiền giấy và chứng khoán hoặc tiền kim loại (không phải là mệnh giá của tiền giấy và chứng khoán hoặc tiền kim loại đó).

- Băng từ, đĩa từ, CD-ROM đã ghi âm, ghi hình, dữ liệu hoặc phần mềm máy tính, thì thống kê theo trị giá giao dịch toàn bộ của chúng (không phải chỉ là trị giá của băng từ, đĩa từ, CD-ROM chưa có thông tin), trừ chi phí giấy phép sử dụng bản quyền nếu được tách riêng.

- Hàng hóa khi thực hiện tờ khai hải quan được phép ghi giá tạm tính (ví dụ dầu thô) thì khi có giá thực thanh toán phải điều chỉnh lại theo giá này

- Hàng gia công, chế biến, lắp ráp: tính trị giá toàn bộ hàng hoá nguyên liệu trước khi gia công, chế biến, lắp ráp và toàn bộ giá trị thành phẩm hoàn trả sau gia công, chế biến, lắp ráp

3. Loại tiền và tỷ giá

Trị giá thống kê hàng hoá xuất, nhập khẩu tính bằng đôla Mỹ. Các loại ngoại tệ khác phải quy đổi ra đôla Mỹ theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thống kê hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

4. Nước bạn hàng

  • Nước xuất khẩu: thống kê theo “nước cuối cùng hàng đến”: là nước mà hàng hoá sẽ được doanh nghiệp chuyển đến theo thoả thuận với khách hàng nước ngoài và tại thời điểm xuất khẩu biết rằng sẽ không xảy ra giao dịch thương mại hay hoạt động nào làm thay đổi tình trạng pháp lý của hàng hoá.

  • Nước nhập khẩu: thống kê theo "nước xuất xứ": là nước mà tại đó hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế biến theo quy tắc xuất xứ của Việt Nam

5. Nguồn số liệu:

  • Số liệu thực hiện: Thống kê từ tờ khai hải quan hàng hóa xuất/nhập khẩu đã được cơ quan hải quan chấp nhận trong kỳ báo cáo, hóa đơn, hợp đồng thương mại, vận tải và bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nhập khẩu.

  • Số liệu ước tính: căn cứ vào hợp đồng mua/bán, kế hoạch giao nhận hàng hóa xuất/nhập khẩu giữa doanh nghiệp với khách hàng nước ngoài, hóa đơn, vận đơn do khách hàng nước ngoài gửi cho doanh nghiệp

6. Cách ghi biểu

Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu, gồm:

  • Tổng trị giá xuất/nhập khẩu trực tiếp: tổng trị giá toàn bộ hàng hóa xuất/ nhập khẩu) trực tiếp trong kỳ báo cáo, bao gồm hàng hóa doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với khách hàng nước ngoài và thực hiện các thủ tục xuất/ nhập khẩu với cơ quan hải quan

  • Chia theo nước bạn hàng: ghi trị giá xuất khẩu cho từng nước cuối cùng hàng đến/nhập khẩu theo từng nước xuất xứ

  • Mặt hàng/nước cuối cùng hàng đến (xuất khẩu) hoặc nước xuất xứ (nhập khẩu): doanh nghiệp ghi các mặt hàng xuất/nhập khẩu trong kỳ phân theo nước bạn hàng xuất/nhập khẩu

+ Cột B: ghi đơn vị tính lượng của hàng hóa

+ Cột 1 và 2: ghi số liệu thực hiện tháng trước tháng báo cáo theo các chỉ tiêu của cột A

+ Cột 3 và 4: ghi số liệu cộng dồn từ đầu năm đến hết tháng báo cáo theo các chỉ tiêu tương ứng của cột A

+ Cột 7 và 8: ghi số liệu dự tính tháng tiếp theo.

Quy định cách ghi số liệu:

- Không phải thu thập số liệu và báo cáo: biểu thị bằng dấu gạch chéo (X)

- Hiện tượng kinh tế không phát sinh: biểu thị bằng dấu gạch ngang (-)

- Hiện tượng kinh tế có phát sinh nhưng chưa thu thập được số liệu báo cáo: biểu thị bằng dấu 3 chấm (...)


Biểu số: 01-CS/BCVT:

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT, VIỄN THÔNG

  1. Tổng doanh thu thuần

Là tổng số tiền đã và sẽ thu về (không kể thuế VAT) do việc cung cấp dịch vụ trong nước và quốc tế cho khách hàng sau khi đã trừ doanh thu phân chia và các khoản giảm trừ (như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

Tổng doanh thu thuần bao gồm doanh thu thuần từ việc cung cấp các dịch vụ:

1. Doanh thu dịch vụ bưu chính

Là doanh thu thuần do việc nhận, vận chuyển và phân phối thư, báo, tạp chí, bưu thiếp và các ấn phẩm khác như phẩm, bưu kiện… trong nước và quốc tế được thực hiện thông qua mạng bưu chính công cộng.

2. Doanh thu dịch vụ chuyển phát

Là doanh thu thuần do việc nhận vận chuyển thư, báo, tạp chí, bưu phẩm, bưu kiện… trong nước và quốc tế thông qua các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát.

3. Doanh thu dịch vụ viễn thông

Là doanh thu thuần do việc cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế như điện thoại cố định, điện thoại di động, thu hòa mạng thuê bao, điện báo, telex, fax, thư điện tử, các dịch vụ internet, truyền số liệu, thu phát hình ….

II. Sản lượng Viễn thông

1. Thuê bao điện thoại phát triển mới

Gồm các số thuê bao điện thoại trực tiếp được lắp đặt và hoà mạng, có một số gọi riêng, có phát sinh doanh thu (không tính các số thuê bao nghiệp vụ, các máy điện thoại lẻ thuộc tổng đài nội bộ, máy lắp song song). Được tính bằng tổng số thuê bao điện thoại mới được lắp đặt và hoà mạng trong kỳ báo cáo (số thuê bao tăng trừ số thuê bao giảm trong kỳ). Số thuê bao phát triển mới gồm:

- Thuê bao điện thoại cố định: bao gồm cố định có dây và cố định không dây

- Thuê bao điện thoại di động: bao gồm các số thuê bao trả trước và thuê bao trả sau

2. Tổng số thuê bao đến cuối kỳ báo cáo

Là số thuê bao điện thoại trực tiếp được lắp đặt và hoà mạng có phát sinh doanh thu tính đến cuối kỳ báo cáo. Được tính bằng cách lấy tổng số thuê bao điện thoại đến cuối kỳ trước cộng (+) số thuê bao điện thoại phát triển trong kỳ. Tổng số thuê bao điện thoại cuối kỳ báo cáo gồm thuê bao điện thoại cố định và thuê bao di động tương tự mục số thuê bao phát triển ở trên.

3. Số thuê bao Internet phát triển mới

Là số thuê bao Internet mới được đăng ký truy cập internet, có một tài khoản truy nhập riêng, có phát sinh doanh thu trong kỳ báo cáo. Số thuê bao Internet phát triển mới gồm 3 loại:

- Thuê bao Internet băng rộng (xDSL) là các thuê bao truy nhập vào Internet sử dụng đường dây thuê bao số (DSL- Digital Subscrible Line) gồm các công nghệ ADSL, SHDSL,… gọi chung là xDSL.

- Thuê bao Internet gián tiếp (dial up) là các thuê bao truy nhập vào Internet thông qua mạng điện thoại 1268,1269…;

- Thuê bao Internet trực tiếp là các thuê bao truy nhập Internet tốc độ cao từ 64Kbps đến 155 Mbps thông qua các đường kênh riêng kết nối trực tiếp với cổng Internet bằng đường truyền dẫn riêng.

4. Tổng số thuê bao Internet đến cuối kỳ báo cáo

Là số thuê bao Internet đã được đăng ký truy nhập Internet có một tài khoản truy nhập riêng, có phát sinh doanh thu tính đến cuối kỳ báo cáo (không tính các số thuê bao nghiệp vụ). Tổng số thuê bao Internet đến cuối kỳ báo cáo phân tổ thành 3 loại: Thuê bao băng rộng (xDSL); thuê bao gián tiếp và thuê bao trực tiếp tương tự như mục (3) “số thuê bao Internet phát triển mới”

Cách ghi biểu:

- Cột 1: ghi số liệu thực hiện của tháng trước

- Cột 2: ghi số liệu thực hiện từ đầu năm đến hết tháng báo cáo.

- Cột 3: ghi số liệu dự tính tháng tiếp theo.

Nguồn số liệu:

- Số liệu thực hiện: căn cứ vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Số liệu dự tính: căn cứ vào số liệu thực hiện 10 ngày đầu tháng và dự tính khả năng thực hiện của 20 ngày còn lại của tháng.

Biểu số: 01-CS/VĐTƯ:

BÁO CÁO VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN

(Tháng)

1. Đối tượng áp dụng :

- Các doanh nghiệp, dự án thuộc doanh nghiệp; dự án không thuộc doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh có thực hiện đầu tư trong kỳ báo cáo.

- Các doanh nghiệp, dự án thuộc doanh nghiệp; dự án không thuộc doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đang trong quá trình đầu tư xây dựng.

2. Khái niệm:

Vốn đầu tư là vốn bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư của doanh nghiệp (viết tắt là DN), dự án như đầu tư cho XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ, bổ sung thêm vốn lưu động từ nguồn vốn tự có của DN,... nhằm sau một chu kỳ hoạt động, hoặc sau một thời gian nhất định thu về một giá trị lớn hơn giá trị vốn đã bỏ ra ban đầu.

Trong chế độ này, vốn đầu tư của DN, dự án quy định chỉ gồm các yếu tố sau:

- Vốn đầu tư với mục đích tăng thêm tài sản cố định của DN, dự án thông qua hoạt động XDCB (kể cả vốn thiết bị và vốn đầu tư mua sắm phương tiện vận tải, máy móc thiết bị lẻ không qua đầu tư XDCB).

- Vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN, dự án bỏ ra để bổ sung thêm vào vốn lưu động (không tính các nguồn vốn vay, vốn chiếm dụng, vốn huy động khác bổ sung vào cho vốn lưu động).

- Vốn đầu tư khác cho hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và nguồn nhân lực.

Lưu ý: Đối với DN, dự án, vốn đầu tư trong năm bao gồm cả các khoản đầu tư mang tính chuyển nhượng quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu giữa các cá nhân, các đơn vị, các tổ chức trong nội bộ nền kinh tế. Cụ thể là vốn đầu tư trong năm của DN, dự án được tính cả tiền mua quyền sử dụng đất, tiền mua các thiết bị, nhà cửa, kho tàng đã qua sử dụng của đơn vị, cá nhân trong nước.

3. Phương pháp tính và cách ghi biểu

a. Cách ghi thông tin chung :

Tên doanh nghiệp/dự án (dự án không thuộc doanh nghiệp): Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp như trong giấy phép cấp đăng ký kinh doanh. Đối với các dự án không thuộc doanh nghiệp, ghi tên dự án như trong giấy chứng nhận đầu tư.

Tên dự án (thuộc doanh nghiệp): ghi tên từng dự án thuộc doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp có từ hai dự án trực thuộc trở lên, mỗi dự án ghi 1 phiếu 01-CS/VĐTƯ, và kết quả vốn đầu tư thực hiện ghi số liệu của từng dự án.

Địa điểm dự án: Ghi tên Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án. Ghi mã theo danh mục đơn vị hành chính Việt Nam (mã 2 số)

Cấp phê duyệt dự án: Căn cứ vào cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư để ghi cấp phê duyệt dự án.

Tổng mức đầu tư của dự án theo kế hoạch: Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính của dự án. Ghi tổng mức đầu tư theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tổng mức đầu tư dự án/công trình xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Các chi phí của tổng mức đầu tư được quy định cụ thể như sau:

a) Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

b) Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác.

c) Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác; chi phí thực hiện tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có).

d) Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng.

đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác.

e) Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác.

g) Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.

Tỷ lệ vốn đầu tư theo kế hoạch(%): Ghi tỷ lệ vốn đầu tư theo kế hoạch cho mục đích để tăng tài sản cố định hoặc bổ sung vốn lưu động và cho mục đích khác.

Ngành thực hiện đầu tư: ghi theo mục tiêu cụ thể của dự án thực hiện đầu tư. Ví dụ: cùng dự án xây dựng nhà không để ở, nếu là bệnh viện đưa vào ngành y tế, nếu là trường học, phân vào ngành giáo dục. Lưu ý đánh mã theo phân ngành VSIC 2007 (cấp 2).

b. Phương pháp tính và ghi biểu:

Thực hiện vốn đầu tư phát triển: Vốn đầu tư phát triển là toàn bộ tiền vốn bỏ ra (chi tiêu) để làm tăng hoặc duy trì năng lực sản xuất và nguồn lực để nâng cao mức sống vật chất và tinh thần trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Vốn đầu tư phát triển bao gồm:

a. Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định: Là khoản đầu tư làm tăng thêm giá trị tài sản cố định, bao gồm vốn đầu tư xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc, mua sắm tài sản cố định không qua xây dựng cơ bản và đầu tư cho sửa chữa lớn tài sản cố định (tức là những chi phí bằng tiền để mở rộng, xây dựng lại, khôi phục hoặc nâng cấp năng lực sản xuất của tài sản cố định của nền kinh tế). Toàn bộ chi phí cho việc thăm dò, khảo sát thiết kế và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư cũng như chi phí lắp đặt máy móc thiết bị cũng được tính vào khoản mục này.

b. Vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động: Là khoản đầu tư duy trì và phát triển sản xuất bao gồm vốn đầu tư mua nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản. Đây là khoản vốn lưu động được bổ sung trong kỳ nghiên cứu.

c. Vốn đầu tư phát triển khác: Bao gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội. Sự phát triển của xã hội ngoài yếu tố là tăng tài sản cố định, tài sản lưu động còn yếu tố tăng nguồn lực khác như: nâng cao dân trí, tăng cường phúc lợi xã hội, cải thiện môi trường sinh thái, hỗ trợ các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển khác như chương trình, mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình; Chương trình bảo vệ động vật quý hiếm; Chương trình phổ cập giáo dục, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; Chương trình xóa đói giảm nghèo v.v...

Vốn đầu tư phát triển còn bao gồm cả vốn chi mua các tài sản quý hiếm, dự trữ vàng dưới dạng hàng hoá.

- Trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô cũng như trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), tổng sản phẩm trong nước (GDP) bao gồm: tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình, chi tiêu dùng của nhà nước, đầu tư và chênh lệch xuất nhập khẩu. Tuy nhiên khái niệm đầu tư được coi như một yếu tố cấu thành của GDP không phải là vốn đầu tư phát triển toàn xã hội mà gọi là vốn đầu tư thực hiện và chỉ bao gồm: (a) vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định và (b) vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động. Ngoài ra vốn đầu tư thực hiện còn bao gồm cả vốn chi mua các tài sản quý hiếm, dự trữ vàng dưới dạng hàng hoá.

+ Vốn đầu tư thực hiện thường thông qua các dự án đầu tư và các chương trình mục tiêu với mục đích làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động.

Cột A:

Tổng số : Ghi tổng vốn đầu tư thực hiện trong kỳ

Chia theo nguồn vốn:

Vốn ngân sách nhà nước: Là vốn đầu tư do ngân sách nhà nước (gồm: Ngân sách nhà nước trung ương, ngân sách nhà nước địa phương) cấp cho doanh nghiệp.

Vốn vay gồm:

a. Trái phiếu Chính phủ: là nguồn vốn do Chính phủ phát hành trái phiếu nhằm mục đích đầu tư cho các công trình xây dựng và các công trình nhằm phát triển sản xuất.

b. Vốn tín dụng đầu tư phát triển: Gồm vốn trong nước và vốn nước ngoài.

- Vốn trong nước, gồm:

+ Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh: là vốn mà doanh nghiệp vay tại các tổ chức tín dụng được các cơ quan Nhà nước (Bộ tài chính…) hoặc định chế tài chính được chỉ định (do chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ bảo lãnh)

+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: Là nguồn vốn mà DN có thể được vay hưởng lãi suất ưu đãi hoặc không có lãi suất để đầu tư trong những ngành, lĩnh vực chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư, đảm bảo hoàn trả được vốn vay

- Vốn nước ngoài (ODA):

Gồm: Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) : Là nguồn vốn được hình thành từ hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ. ODA gồm có: Cho vay không hoàn lại, vay ưu đãi và hỗn hợp.

* ODA cho vay không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ.

* ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): Là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;

* ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35 % đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.

ODA trong nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển là khoản vay phải hoàn trả theo các điều kiện ưu đãi nêu trên.

c. Vốn vay khác: Là số tiền đầu tư mà DN đi vay từ các tổ chức tín dụng trong nước (không kể tín dụng đầu tư của Nhà nước đã tính ở mục trên), vay các ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức quốc tế và vay các tổ chức và cá nhân dân cư khác, vay của công ty mẹ…

Vốn tự có: Là nguồn vốn được hình thành từ vốn tích lũy thuộc sở hữu của Chủ DN, dự án từ lợi nhuận của DN trích ra để đầu tư, từ thanh lý tài sản, từ nguồn vốn khấu hao TSCĐ, từ các quỹ của DN, từ hình thức huy động vốn cổ phần, vốn góp liên doanh của các bên đối tác liên doanh, từ các nguồn quà biếu, quà tặng cho DN.

Đối với doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ 10% đến 99% (doanh nghiệp, dự án FDI) thì cần tách vốn tự có của bên Việt Nam và vốn tự có của bên nước ngoài.

Vốn huy động từ các nguồn khác: Ngoài các nguồn vốn nói trên, doanh nghiệp/dự án còn có nguồn vốn đầu tư nào khác thì ghi vào mục này.

Cột B: Mã số: Ghi theo mã số đã quy định cho từng chỉ tiêu tương ứng đã ghi ở
cột A.

Cột 1: Ghi số thực hiện tháng báo cáo

Cột 2: Cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo.

Cột 3: Dự tính tháng tiếp theo: Trên cơ sở thực hiện tháng trước, cùng với các số liệu của các năm trước, với tình hình thực tế của năm nay, doanh nghiệp ước tính số sẽ thực hiện của tháng tiếp theo để ghi vào cột này với các chỉ tiêu tương ứng ở cột A.

4. Nguồn số liệu: Các doanh nghiệp, dự án căn cứ vào các tài liệu sau:

- Các hợp đồng kinh tế giữa DN, dự án và các bên nhận thầu có liên quan;

- Các sổ sách theo dõi của DN, dự án về tình hình thực hiện vốn đầu tư;

- Những chứng từ thanh toán giữa DN, dự án với bên nhận thầu; những hoá đơn chứng từ nhập kho mua sắm thiết bị máy móc và chứng từ thanh toán các chi phí khác của DN, dự án đã thực hiện.

1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

liên quan:

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconGIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconGIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconĐức Phó Tăng thống Thích Hộ giác kêu gọi đồng bào Phật tử hải ngoại tham gia biểu t́nh trước LHQ Genève ngày 5 – HT. Thích Thiện Hạnh và TT. Thích Thanh Quang báo động chư Tăng và Phật tử Huế, Đà Nẵng bị sách nhiễu – Từ B́nh Định, HT Thích Tâm Liên, hưởng ứng Tháng 5 Biểu t́nh Tại gia

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconGiải thích biểu cam kết thuế quan của Việt Nam trong WTO

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconĐại lão Hòa thượng Thích Quảng Độ gửi thông điệp chia vui đến Giải Nobel Hòa bình, bà Daw Aung San Suu Kyi

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconGiẢI thích thuẬt ngỮ, nỘi dung Và phương pháp tính mỘt sỐ chỈ tiêu thỐng kê thương mẠi, giá cẢ và du lỊch

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconĐức Phó Tăng thống Thích Hộ Giác yêu cầu Giáo hội các cấp thiết lễ tưởng nguyện Giác linh Đại lão Hoà thượng Thích Nhật Liên vừa viên tịch

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconKinh xin moi nghe 3 Chuong trinh chuan bi Le Dai tuong cua Duc co Tang Thong Thich Huyen Quang, voi loi phat bieu ton vinh Ngai cua An Xa Quoc te Nhom 65 o Canada & Nghe Chuong trinh ky niem Ngay 30 thang Tư 35 (02. 07. 2010)

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconPhỏng vấn Đại lão Hòa thượng Thích Quảng Độ về nội dung Lời Kêu gọi “Tháng 5 Bất tuân dân sự Biểu tình Tại gia” – 108 Cộng đồng, Tổ chức, Đảng phái, Hội đoàn và Nhân sĩ trên khắp năm châu ký tên hậu thuẫn Lời Kêu gọi của Đại lão Hòa thượng Thích Quảng Độ

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG BIỄU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ iconThông điệp Vu Lan của Đại lão Hòa thượng Thích Quảng Độ

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương