Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân




tải về 387.93 Kb.
TênVai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2012
Kích387.93 Kb.
loạiTài liệu
1   2   3   4

Chương 6. Một số công tác phục vụ tàu và hàng


    1. Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải

      1. Đại lý tàu biển

Đây là một loại dịch vụ hàng hải quan trọng và chủ yếu so với các loại dịch vụ tàu biển khác. Mục đích của công tác này chính là việc giúp cho hoạt động khai thác của chủ tàu được thuận lợi và có hiệu quả kinh tế cao trong vận tải quốc tế. Đại lý hàng hải có thể đại diện thường trực cho một chủ tàu tại một cảng hoặc một khu vực nhất định.

Chủ tàu và người đại lý ký kết với nhau một hợp đồng đại lý tàu biển cho một chuyến hay một thời gian cụ thể trong đó có ghi rõ phạm vi mà chủ tàu uỷ thác cho đại lý. Hợp đồng đại lý là cơ sở để xác định quan hệ pháp lý giữa hai bên và là bằng chứng về sự uỷ nhiệm của chủ tàu cho đại lý trong quan hệ với người thứ ba.

Phạm vi hoạt động của người đại lý dựa trên cơ sở của hợp đồng đại lý, theo đó đại lý nhân danh hoặc thay mặt chủ tàu tiến hành các hoạt động liên quan đến kinh doanh hàng hải như:

- Thực hiện các thủ tục cần thiết liên quan đến hoạt động của tàu tại cảng như làm thủ tục hải quan, biên phòng, cảng vụ, kiểm dịch, hoa tiêu, thông báo cho các bên hữu quan về xếp dỡ hàng hoá; cung ứng nhiên liệu, vật tư, thực phẩm.

- Được uỷ nhiệm của chủ tàu có thể ký kết các hợp đồng vận chuyển, hợp đồng xếp dỡ, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên.

- Ký vận đơn hoặc các giấy tờ tương đương.

- Tiến hành thu, chi tài chính liên quan đến hợp đồng khai thác như thanh toán các loại lệ phí và phí dịch vụ ở cảng; thực hiện quyền cầm giữ hàng hoá khi có tổn thất chung.

- Giúp đỡ chủ tàu trong việc giải quyết các tranh chấp về hợp đồng vận chuyển hoặc các tai nạn hàng hải khác.

Trong trường hợp người đại lý có hành động vượt quá phạm vi được uỷ quyền của chủ tàu thì chủ tàu vẫn phải chịu trách nhiệm về hành động đó nếu ngay sau khi nhận được tin đã không tuyên bố cho những người liên quan biết là mình không công nhận hành động này của đại lý.

Trách nhiệm của đại lý là phải tiến hành tốt các công việ trong phạm vi chủ tàu uỷ quyền; thông báo ngay cho chủ tàu những sự kiện liên quan đến công việ được uỷ thác. Nếu đại lý gây ra thiệt hại do lỗi của mình thì phải bồi thường cho chủ tàu.

6.1.2. Môi giới hàng hải

Là người làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng liên quan đến các hoạt động hàng hải và được hưởng hoa hồng môi giới theo tỷ lệ nhất định. Công tác môi giới thường được thực hiện trong hợp đồng thuê tàu, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hoá, hợp đồng mua bán tàu, hợp đồng thuê thuyền viên.

    1. Công tác bảo quản và vận chuyển hàng hải

Người vận tải chịu trách nhiệm về bảo quản và vận chuyển hàng hóa. Trách nhiệm này bắt đầu từ khi hàng hóa được bàn giao xong giữa người gửi hàng và người vận tải tại cảng xếp hàng và chỉ kết thúc sau khi người vận tải đã giao đầy đủ hàng hóa với chất lượng như lúc nhận cho người có quyền nhận hàng tại cảng dỡ hàng theo qui định.

Nếu do lỗi của người vận tải mà hàng hóa bị mất mát hư hỏng thì người vận tải phải bồi thường cho chủ hàng.

Để thực hiện trách nhiệm của mình người vận tải phải tiến hành các công việc sau:

  • Hướng dẫn công nhân xếp dỡ hàng lên tàu đúng kỹ thuật, theo đúng sơ đồ xếp hàng đã được tính toán và lập sẵn;

  • Trên suốt chặng đường đi từ cảng xếp đến cảng dỡ người vận tải phải thường xuyên quan tâm và có những biện pháp thích hợp, kịp thời để bảo quản hàng hóa không bị hư hỏng.

Người vận tải sẽ không phải chịu trách nhiệm về những tổn thất và hư hỏng hàng hóa xảy ra mà vượt quá khả năng phòng ngừa của người vận tải mặc dù người vận tải đã làm hết khả năng bảo quản chúng. Những qui định về các trường hợp người vận tải được miễn trách nhiệm bồi thường khi có tổn thất hàng hóa được nêu trong Luật Hàng hải Việt Nam và các Công ước quốc tế.

    1. Công tác giao nhận hàng hóa

      1. Nhận hàng để vận chuyển

  1. Công tác chuẩn bị

- Chủ tàu thông báo cho đại lý và thuyền trưởng biết kế hoạch chuyến đi, những thông tin chủ yếu của hợp đồng vận chuyển.

- Chủ tàu chỉ thị cho thuyền trưởng về nơi nhận hoặc mua nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho chuyến đi.

- Thuyền trưởng phải chuẩn bị tàu về mọi mặt để sẵn sàng làm hàng.

- Thuyền trưởng hoặc thuyền phó nhất hướng dẫn cho thuyền viên trên tàu đặc biệt là sĩ quan boong và thủy thủ những kiến thức cơ bản về kỹ thuật sắp xếp và bảo quản đối với hàng hóa nhận lên tàu.

Người gửi hàng có quyền kiểm tra sự chuẩn bị của tàu và có quyền không nhận thông báo sẵn sàng làm hàng nếu tàu chuẩn bị chưa tốt.

  1. Công tác thông báo

  • Trước khi tàu đến xếp hàng khoảng từ 24h – 48h thuyền trưởng phải gửi cho chủ hàng thông báo sơ bộ về ngày dự kiến tàu đến cảng xếp hàng.

  • Người gửi hàng kiểm tra lại việc chuẩn bị hàng hóa sẵn sàng và nhanh chóng để đưa xuống tàu.

  • Thông báo chính xác về ngày giờ tàu đến cảng xếp hàng được gửi cho người gửi hàng trước khi tàu đến cảng xếp khoảng từ 4-6h (trước khi tàu đến trạm hoa tiêu của cảng xếp)

  • Thuyền trưởng gửi thông báo cuối cùng về việc tàu đã sẵn sàng làm hàng – Thông báo sẵn sàng.

Lưu ý:

- Khi giao thông báo sẵn sàng làm hàng cho người gửi hàng trực tiếp hoặc qua đại lý của tàu, thuyền trưởng phải theo dõi xem người nhận đã ghi trên tờ thông báo ngày giờ nhận thông báo và ký tên ghi rõ chức vụ, tên hàng mà người đó thay mặt hay không

- Việc tính thời gian qui định bắt đầu làm hàng tùy thuộc vào thời gian giao thông báo và căn cứ vào đó xác định thời gian được phép làm hàng (laydays).

- Nếu tàu đến cảng xếp hàng vào ngày qui định hủy bỏ hợp đồng vào sau giờ làm việc theo tập quán của người gửi hàng thì thông báo sẵn sàng làm hàng của tàu vẫn phải đề ngày tàu đến và có thể giao vào sáng hôm sau vào giờ làm việc của văn phòng người gửi hàng. Việc tàu đến cảng xếp hàng vào đúng ngày hủy bỏ hợp đồng không cho phép người thuê tàu hủy hợp đồng thuê tàu.

- Khi tàu chưa vào được cảng vì một lý do nào đó (chưa có cầu, chờ nước thủy triều,...) và đang neo tại vùng neo thì thông báo sẵn sàng làm hàng có thể trao qua đại lý hoặc nhờ hoa tiêu đưa cho đại lý để đại lý trao cho chủ hàng kịp thời.

c. Nhận hàng và kiểm tra hàng

- Khi nhận hàng tàu phải cử người hướng dẫn, kiểm tra công nhân xếp dỡ xếp hàng đúng kỹ thuật và kiểm tra hàng hóa cả về số lượng lẫn chất lượng.

- Việc kiểm đếm có thể được thực hiện bởi thủy thủ do tàu cử ra cùng với nhân viên của chủ hàng hoặc có thể do nhân viên kiểm hàng ở trên bờ tiến hành.

- Khi kiểm hàng những điểm sau phải được thỏa thuận:

+ Bao nhiêu kiện được nâng lên trong một mã hàng;

+ Bao nhiêu mã hàng được ghi vào mỗi dòng của biên bản kiểm hàng (Tally Sheet);

+ Vào thời điểm nào sẽ ghi số lượng hàng đã kiểm (thường là mã hàng đi qua lan can thành mạn tàu);

+ Vị trí các nhân viên kiểm hàng;

+ Thể thức, nơi và thời gian tổng cộng và xác nhận lẫn nhau những kết quả kiểm hàng khi kết thúc ca hoặc kết thúc xếp lô hàng.

Lưu ý:

  • Kết quả làm hàng hàng ca và hàng ngày phải được ghi vào sổ nhật ký của tàu.

  • Không nhận lên tàu số hàng không đúng qui cách và yêu cầu người gửi hàng đổi số hàng đó nếu không thì tàu khi chú bảo lưu về tính trạng của số hàng này vào biên lai thuyền phó và chuyển ghi chú đó sang vận đơn.

  • Trong quá trình nhận lô hàng để vận chuyển thuyền phó nhất có trách nhiệm ký và cấp biên lai thuyền phó. Sau khi lô hàng được xếp xong xuống tàu thì thuyền trưởng hoặc đại lý tàu ký và cấp vận đơn cho người gửi hàng theo yêu cầu của họ.

      1. Giao hàng cho người nhận

  1. Gửi thông báo cho người nhận

  • Thuyền trưởng thông báo ngày tàu đến cảng dỡ hàng theo qui định cho đại lý tàu tại cảng. Đại lý có trách nhiệm thông báo cho người nhận hàng.

  • Người nhận hàng chuẩn bị phương tiện, nhân lực đồng thời thông báo cho tàu biết nơi dỡ hàng nếu điều kiện đó chưa nêu rõ trong hợp đồng vận chuyển.

  • Công tác thông báo cũng tương tự như khi nhận hàng đê vận chuyển.

  1. Công tác chuẩn bị và giao hàng

- Hàng hóa được giao cho người có quyền nhận hàng hoặc người được ủy quyền hợp pháp phù hợp với qui định trong vận đơn đường biển.

- Người nhận hàng phải mang theo bản gốc vận đơn để xuất trình, sau khi nhân hàng xong phải ký nhận hàng.

- Tàu chuẩn bị hệ thống làm hàng hoạt động tốt và ánh sáng phục vụ cho việc dỡ hàng.

- Việc kiểm đếm hàng hóa khi giao cũng tương tự như khi nhận hàng.

    1. Công tác hỗ trợ tàu

6.4.1. Khái niệm lai dắt hàng hải

Lai dắt trên biển là việc thực hiện tác nghiệp lai - kéo - đẩy hoặc hỗ trợ tàu biển và các phương tiện nổi khác trên biển và các vũng nước liên quan đến biển mà chúng được phép hoạt động, ngay cả khi tàu lai chỉ túc trực bên cạnh để hỗ trợ khi cần thiết.

Tiền công lai dắt do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lai dắt. Nếu không thoả thuận thì xác định theo tập quán địa phương. Các hợp đồng lai dắt phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp khi lai dắt hỗ trợ manơ trong cảng.

Có hai loại dịch vụ lai dắt là lai dắt theo hợp đồng và lai dắt kiểu dịch vụ như phục vụ tàu biển làm manơ ra vào cầu, cập phao, qua kênh, qua ụ, lên đà. Trường hợp này các bên không cần ký hợp đồng, tiền công trả theo biểu giá quy định sẵn theo công suất tàu lai và thời gian lai đẩy hoặc số lần ra vào cảng.

6.4.2. Quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia công tác lai dắt.

- Bên lai dắt có nghĩa vụ cung cấp tàu lai đúng địa điểm, thời gian và đảm bảo kỹ thuật như đã thoả thuận. Chủ tàu của tàu có thuyền trưởng giữ quyền chỉ huy tập thể lai dắt phải chịu trách nhiệm về các tổn thất về tàu và tài sản trên tàu của các thành viên nếu không chứng minh được mình không có lỗi.

- Bên được lai dắt: có nghĩa vụ tuân thủ theo hướng dẫn của người chỉ huy tàu lai và không được miễn giảm trách nhiệm liên quan đến sự an toàn chung của tập thể lai dắt và an toàn hàng hải. Chủ tàu phải chịu trách nhiệm về các tổn thất về tàu, người, tài sản trên tàu của các thành viên khác nếu tàu mình có lỗi gây ra tổn thất đó.

- Thời hạn khiếu nại về tổn thất liên quan đến lai dắt là hai năm.

    1. Công tác hoa tiêu

6.5.1. Khái niệm về công tác hoa tiêu

Là một dịch vụ hàng hải phổ biến phục vụ việc dẫn tàu ra vào cảng, các kênh đào hay các vùng nước phức tạp khác nhằm đảm bảo an toàn hàng hải.

Hoa tiêu là người cố vấn và giúp đỡ thuyền trưởng điều khiển tàu phù hợp với điều kiện hàng hải ở khu vực mà hoa tiêu đảm nhiệm. Việc sử dụng hoa tiêu không miễn giảm trách nhiệm chỉ huy tàu của thuyền trưởng kể cả trong trường hợp sử dụng hoa tiêu là bắt buộc. Vì vậy thuyền trưởng có quyền lựa chọn hoặc đình chỉ hoạt động của hoa tiêu, yêu cầu thay thế hoa tiêu, trừ trường hợp hoa tiêu cưỡng bức.

6.5.2. Các chế độ hoa tiêu

- Hoa tiêu tuỳ ý: áp dụng ở những khu vực có điều kiện hàng hải không quá phức tạp lắm, có đủ độ sâu và trang thiết bị luồng lạch.

- Hoa tiêu bắt buộc: là chế độ hoa tiêu phổ biến tại các cảng biển ở các cảng trên thế giới cũng như ở trong luồng sông, kênh đào, eo biển và do chính quyền cảng quy định và công bố trên các tài liệu hàng hải. Có nhiều dạng hoa tiêu bắt buộc như hoa tiêu phải ở trên buồng lái, hoa tiêu bờ thông qua VHF và trạm rada...

- Hoa tiêu cưỡng bức: đây là dạng hoa tiêu đặc biệt của chế độ hoa tiêu bắt buộc và chỉ áp dụng khi đi qua kênh Panama và một vài vùng của Philippin. ở chế độ hoa tiêu này, cả thuỷ thủ lái và hoa tiêu đều là người của cảng và họ có quyền hạn, trách nhiệm trong việc điều khiển tàu cao hơn so với hoa tiêu bắt buộc.

6.5.3. Mối quan hệ giữa thuyền trưởng và hoa tiêu

- Đối với hoa tiêu tuỳ ý và bắt buộc: hoa tiêu là người cố vấn giúp cho thuyền trưởng điều khiển tàu, còn thuyền trưởng vẫn là người chỉ huy tàu nên việc sử dụng hoa tiêu không miễn trừ trách nhiệm của thuyền trưởng. Nếu có tổn thất xảy ra, chủ tàu vẫn phải bồi thường như lỗi của thuyền viên. Hoa tiêu chỉ chịu trách nhiệm về mặt hành chính và hình sự.

- Đối với hoa tiêu cưỡng bức: nếu xảy ra tổn thất thì công ty hoa tiêu phải bồi thường. Trong trường hợp cần thiết, thuyền trưởng vẫn giành lại quyền điều khiển tàu khi biết chắc chắn hành động của hoa tiêu là sai sau khi đã có ý kiến khuyến cáo.

    1. Công tác giám định và kiểm nghiệm hàng hóa

Công tác giám định và kiểm nghiệm hàng hóa thường do những tổ chức chuyên môn đảm nhiệm. Công việc này ngoài ra còn có các bộ phận giám định của cảng và của cơ quan bảo hiểm.

Công tác giám định có thể được giám định theo yêu cầu của chủ hàng.

Trong trường hợp thuyền trưởng nghi ngờ hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, đặc biệt là sau khi tàu gặp phải những thay đổi thời tiết bất ngờ trong chuyến đi, thì phải mời giám định viên trước khi mở hầm hàng đồng thời mời cả đại diện của chủ hàng để cùng kiểm tra hàng hóa.

Công tác giám định hàng hóa trong những trường hợp hàng bị hư hỏng được tiến hành như sau:

Bước 1: Xem xét các hầm chứa hàng, các kiện hàng, bao gói, các vật liệu chèn lót hoặc bảo quản hàng.

Bước 2: Nghiên cứu các giấy tờ, chứng từ liên quan hàng hóa và phương tiện vận chuyển bảo quản.

Bước 3: Điều tra hiện trường xảy ra hư hỏng, tổn thất hàng hóa (có thể quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ hiện trường).

Bước 4: Nghiên cứu điều kiện khí tượng thủy văn nơi tàu đỗ như: độ ẩm, tình trạng mưa gió, thủy triều, nhiệt độ, áp suất.

Bước 5: Tìm hiểu về chuyến đi của tàu, thảo luận hoặc thẩm vấn những người có trách nhiệm trên tàu và những người làm chứng.

Bước 6: Kết luận, lập biên bản giám định.

Ngoài công tác giám định tổn thất hàng hóa, còn có giám định chất lượng, số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, giám định hầm chứa hàng, giám định mớn nước, tỷ trọng nước.


Chương 7. Một số hợp đồng liên quan đến vận tải biển


    1. Hợp đồng mua bán ngoại thương

7.1.1. Khái niệm

Hợp đồng mua bán ngoại thương là loại văn bản giao dịch chủ yếu, quan trọng nhất và phổ biến nhất trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được ký kết bởi bên mua và bên bán. Những điều kiện trong hợp đồng qui định rõ trách nhiệm của người bán hàng và người mua hàng cùng những mối quan hệ qua lại của hai bên.

7.1.2. Phân loại

Trong thực tiễn thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán ngoại thương thường được chia thành một số dạng:

  • theo tính chất giao hàng: hợp đồng giao hàng 1 lần và hợp đồng giao hàng định kỳ (ngắn 1 năm, dài 5-10 năm và có thể lên tời 15-20 năm);

  • theo hình thức thanh toán tiền hàng: hợp đồng thanh toán bằng tiền và hợp đồng thanh toán bằng hàng.

7.1.3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán ngoại thương

a. Phần mở đầu:

Ghi số hợp đồng, tên gọi, địa chỉ pháp lý của các bên, thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng với các điều khoản cụ thể.

b. Tên hàng

Ghi tên thương mại (kèm tên khoa học nếu có), đặc điểm, nét đặc trưng của hàng.

c. Số lượng, khối lượng

Ghi số lượng, khối lượng và dung sai khi cần thiết.

Qui định rõ ai được hưởng dung sai, qui định phương pháp xác định số lượng tùy theo đặc điểm của hàng (qua cân, mớn nước, thể tích,...)

d. Điều kiện phẩm chất

Xác định quy cách xác định phẩm chất bằng một hoặc kết hợp một vài cách sau:

  • theo chuẩn quốc gia (chú ý ghi cả số và năm ban hành tiêu chuẩn quốc gia đã chọn);

  • theo điều kiện kỹ thuật được giới thiệu trong các tài liệu hướng dẫn mà người bán giới thiệu khi chào hàng hoặc người mua giới thiệu khi đặt.

  • theo mẫu: thường chia làm 3 mẫu (người mua giữ một mẫu, người bán giữ một mẫu, gửi cho cơ quan trung gian một mẫu để đề phòng tranh chấp có thể xảy ra);

  • theo sự mô tả: hình dáng bên ngoài và công dụng,...

  • theo hàm lượng chất chính có trong hàng hóa (có tác dụng quyết định đến tính chất và chất lượng hàng);

  • theo số thành phẩm rút ra từ một khối lượng hàng;

  • theo tiêu chuẩn bình quân tốt FAQ (Fair average quality) (áp dụng khi mua bán ngũ cốc);

  • theo trọng lượng tự nhiên của hàng,...

e. Điều khoản giá cả

Đây là một trong những điều khoản chủ yếu của hợp đồng. Về nguyên tắc giá được qui định trong hợp đồng, có thể qui định cụ thể, có thể qui định cách tính giá. Trong điều khoản này cần qui định đồng tiền tính giá, đồng tiền thành toán (nếu có), thời điểm tính tỷ giá giữa hai đồng tiền đó.

f. Bao bì

Qui định cụ thể về ký mã hiệu, kích cỡ, chữ mực không phai. Bao bì phải bảo đảm chất lượng hàng, an toàn trong vận chuyển và chi phí không nhiều.

g. Điều khoản giám định (có thể có hoặc không)

Ghi rõ hai bên thỏa thuận người giám định, địa điểm giám định và bên nào chịu chi phí giám định.

h. Điều khoản về chứng từ

i. Điều khoản về thời hạn giao hàng

Đây là một trong những điều khoản chủ yếu của hợp đồng. Quyền lợi của các bên có liên hệ chặt chẽ đến thời hạn giao hàng đặc biệt là hàng có tính thời vụ. Thông thường có 3 cách giao hàng:

  • qui định ngày cụ thể giao hàng;

  • qui định một khoảng thời gian;

  • qui định giao theo quý.

Thời hạn giao hàng và điều kiện giao hàng cơ sở có mối liên hệ khăng khít.

j. Điều kiện cơ sở giao hàng

Đây là phương thức giao hàng được các bên sử dụng để xác định nghĩa vụ của mình như: EXW, FCR, FOB, CF, CIF, DES,...

Khi muốn thay đổi hoặc thêm bớt trong nội dung chính thức của điều kiện giao hàng mà Incoterm giới thiệu thì các bên phải ghi rõ trong hợp đồng.

k. Bảo hành

Trong điều khoản này người bán hàng thường chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hóa, đặc biệt là về phẩm chất nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra loại hàng hóa đó.

Thời hạn bảo hành tùy thuộc vào loại hàng, điều kiện cơ sở giao hàng, tập quán thương mại, điều kiện kỹ thuật của hàng hóa, tính cạnh tranh trên thị trường. Thời hạn bảo hành bắt đầu từ khi giao hàng hoặc từ khi đưa hàng vào sản xuất.

l. Điều khoản bất khả kháng

Trong hợp đồng thường quy định những điều kiện để một trường hợp được coi là bất khả kháng, đó là:

  • sự kiện xảy ra sau khi kí hợp đồng;

  • sự kiện xảy ra trái với qui luật thông thường;

  • sự kiện không thể khắc phục được;

  • sự kiện xảy ra là nguyên nhân trực tiếp cản trở việc thực hiện trách nhiệm theo hợp đồng.

m. Luật áp dụng

Luật áp dụng được chọn phải thỏa mãn hai yêu cầu:

  • là luật của nước có liên quan trực tiếp đến hợp đồng;

  • phải biết đầy đủ nội dung của luật muốn chọn.

n. Trọng tài

Qui định trọng tài để giải quyết tranh chấp xảy ra.

o. Sửa đổi hợp đồng

Về nguyên tắc các bên trong hợp đồng có quyền đề nghị sửa đổi hợp đồng khi cần thiết. Hợp đồng sẽ được sửa đổi nếu hai bên chấp thuận.


7.1.4. Một số điều kiện cơ sở giao hàng theo Incoterm 2000

a. Giới thiệu về Incoterms

Điều kiện cơ sở giao hàng qui định những cơ sở có tính qui tắc của việc giao nhận hàng hóa giữa bên bán với bên mua. Những cơ sở đó là:

- sự phân chia giữa bên bán và bên mua các trách nhiệm tiến hành việc giao nhận hàng;

- sự phân chia giữa các bên các chi phí về việc giao hàng;

- sự di chuyển từ người bán sang người mua, những rủi ro và tổn thất về hàng hóa.

Các điều kiện cơ sở giao hàng khá rộng nên mỗi khu vực có những cách giải thích khác nhau. Cho đến nay cách giải thích được áp dụng hơn cả là “Quy tắc quốc tế giải thích các điều kiện thương mại” nằm trong “Điều kiện thương mại quốc tế” gọi là “Incoterms” do Phòng thương mại Quốc tế (ICC) soạn và phát hành. Incoterms đầu tiên xuất bản năm 1936, gọi là Incoterms 1936. Tiếp theo là các sửa đổi và bổ sung năm 1953, 1967, 1980, 1990 và nay là 2000 nhằm làm cho chúng phù hợp với thực tiễn thương mại quốc tế hiện hành.

Phạm vi áp dụng của Incoterms chỉ giới hạn trong những vấn đề liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng đối với việc giao hàng hóa được bán (với nghĩa “hàng hóa vật chất hữu hình”).

Việc các bên thỏa thuận sử dụng một điều kiện cụ thể của Incoterms sẽ mang một số ngụ ý có quan hệ mật thiết tới các hợp đồng khác.

Incoterms luôn luôn và chủ yếu được sử dụng khi hàng hóa được bán và giao qua biên giới quốc gia.

Trong Incoterms 2000 các điều kiện thương mại được phân chia làm 4 nhóm như sau:

Nhóm E Nơi đi

EXW Giao tại xưởng

Nhóm F Tiền vận chuyển chưa trả

FCA Giao cho người vận tải

FAS Giao dọc mạn tàu

FOB Giao lên tàu

Nhóm C Tiền vận chuyển đã trả

CFR Tiền hàng và cước

CIF Tiền hàng, bảo hiểm và cước

CPT Cước phí trả tới

CIP Cước phí và bảo hiểm trả tới

Nhóm D Nơi đến

DAF Giao tại biên giới

DES Giao tại tàu

DEQ Giao tại cầu cảng

DDU Giao chưa nộp thuế

DDP Giao đã nộp thuế

b. Nội dung tóm tắt một số điều kiện cơ sở giao hàng theo Incoterms 2000

Điều kiện giao hàng

Nghĩa vụ của người bán

Nghĩa vụ của người mua

EXW

ex work

- Đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua trong thời hạn và địa điểm đã ghi trong hợp đồng

Nhận hàng tại xưởng của bên bán, chịu mọi rủi ro và phí tổn để lo liệu việc chuyên chở hàng hóa về địa điểm đích

FCA

free carrier

- Giao hàng tại địa điểm qui định cho người vận tải được người mua chỉ định;

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu có);

- Cung cấp bằng chứng về việc giao hàng cho người vận tải.

- Kịp thời chỉ định người vận tải;

- Ký kết hợp đồng vận tải và trả cước;

- Chịu rủi ro và tổn thất hàng hóa kể từ khi hàng đã giao cho người vận tải được chỉ định.

FAS

free along side

- Giao hàng dọc mạn tàu do người mua chỉ định;

- Cung cấp chứng từ hoàn hảo chứng minh rằng hàng đã được đặt thực sự dọc mạn tàu.

- Kịp thời chỉ định tàu chuyên chở;

- Ký hợp đồng chuyên chở và trả cước;

- Lấy giấy phép xuất khẩu và nộp thuế xuất khẩu (nếu cần);

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng đã được thực sự giao dọc mạn tàu.

FOB

free on board

- Giao hàng lên tàu;

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu cần);

- Cung cấp chứng từ hoàn hảo chứng minh rằng hàng đã được bốc lên mạn tàu;

- Chịu chi phí bốc hàng lên tàu theo tập quán của cảng nếu chi phí này chưa nằm trong tiền cước.

- Kịp thời chỉ định tàu chuyên chở;

- Ký kết hợp đồng chuyên chở và trả cước;

- Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu nếu chi phí này được tính vào trong tiền cước;

- Lấy vận đơn;

- Trả tiền chi phí dỡ hàng;

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng kể từ khi hàng qua lan can tàu ở cảng bốc hàng.

CFR

Cost and Freight

- Ký hợp đồng chuyên chở bằng đường biển và trả cước để chở hàng đến đích;

- Giao hàng lên tàu (hàng đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng);

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu cần);

- Cung cấp cho bên mua hóa đơn và vận đơn đường biển hoàn hảo;

- Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu;

- Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này đã tính vào tiền cước.

- Nhận hàng khi hóa đơn và vận đơn đã được giao cho mình;

- Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong tiền cước;

- Chịu mọi ruit ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng đã qua hẳn lan can tàu ở cảng gửi hàng.

CIF

Cost, Insurance and Freight

- Ký kết hợp đồng chuyên chở bằng đường biển và trả cước đến địa điểm đích qui định;

- Giao hàng lên tàu (hàng đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng);

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu cần);

- Ký hợp đồng bảo hiểm cho hàng hóa theo điều kiện FPA (phạm vi tối thiểu) với giá trị bảo hiểm bằng giá CIF + 10%;

- Cung cấp cho người mua hóa đơn, vận đơn hoàn hảo và đơn bảo hiểm (hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm);

- Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu;

- Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này nằm trong tiền cước.

- Nhận hàng theo từng chuyến khi hóa đơn, vận đơn hoàn hảo và đơn bảo hiểm đã giao cho mình;

- Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong tiền cước;

- Chịu mọi rủi ro về tổn thất hàng hóa kể từ khi hàng qua hẳn lan can tàu tại cảng gửi hàng.

CPT

Carriage paid to...

- Ký hợp đồng chuyên chở và trả cước đến địa điểm đích qui định;

- Giao hàng cho người vận tải đầu tiên;

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu cần);

- Cung cấp cho người mua hóa đơn thương mại và chứng từ vận tải.

- Nhận hàng khi hàng đã được giao cho người vận tải đầu tiên và khi hóa đơn cùng chứng từ vận tải đã giao cho mình;

- Chịu rủi ro và tổn thất hàng hóa kể từ khi hàng đã giao cho người vận tải đầu tiên.


CIP

Carriage and insurance paid to...

Giống như CPT, nhưng bổ sung thêm khoản ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm.

Giống như CPT

DES

Delivered ex ship

- Đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua trên tàu tại cảng dỡ;

- Cung cấp vận đơn hoặc lệnh giao hàng để người mua có thể nhận hàng tại tàu.

- Nhận hàng trên tàu tại cảng dỡ, trả tiền chi phí dỡ hàng;

- Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu (nếu cần);

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng kể từ khi hàng đã được giao và đặt dưới quyền định đoạt của mình trên tàu tại cảng dỡ qui định.




    1. Nghiệp vụ thuê tàu

Nghiệp vụ thuê tàu là công việc mà chủ hàng tự mình đứng ra hoặc thông qua môi giới ký với người chuyên chở một hợp đồng thuê một phần hoặc thuê cả chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa giữa các cảng nhất định.

      1. Thị trường thuê tàu

  1. Định nghĩa và phân loại

Thị trường thuê tàu theo nghĩa rộng là hệ thống các mối quan hệ kinh tế, xã hội trong lĩnh vực vận tải đường biển đối với một loại hàng hóa và khu vực địa lý nhất định.

Theo nghĩa hẹp, thị trường thuê tàu là nơi tiến hành đối chiếu, so sánh quan hệ cung cầu về sản phẩm vận tải đường biển (sự thay đổi không gian và thời gian của hàng hóa trên biển), lợi ích của chủ tàu và chủ hàng, từ đó hình thành giá cả sản phẩm vận tải đường biển gọi là cước thuê tàu.

Thị trường thuê tàu có thể chia làm nhiều loại:

  • Theo tính chất địa lý: chia thành các thị trường thuê tàu khu vực như Châu Âu, biển Baltic và Bạch Hải, Địa Trung Hải, Hắc Hải, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Ấn độ, Viễn đông, Thái Bình Dương,...

  • Theo tính chất hàng hóa: thị trường thuê tàu chở hàng khô, thị trường thuê tàu chở hàng lỏng.

  • Theo phương thức kinh doanh: thị trường thuê tàu chợ, thuê tàu chuyến, thuê tàu định hạn,...

  • Theo cách quản lý: thị trường thuê tàu tự do cạnh tranh, thị trường thuê tàu độc quyền.

  1. Giá cước thuê tàu

Giá cả hay giá cước của sản phẩm vận tải đường biển là giá trị sản phẩm vận tải đường biển biểu hiện bằng tiền.

Có hai loại giá cước trên thị trường thuê tàu:

  • giá cước thuê tàu chạy rông (tramp);

  • giá cước thuê tàu chợ (liner).

Mức giá cước được hình thành dưới tác động của các yếu tố như:

  • loại hàng chuyên chở;

  • điều kiện chuyên chở và xếp dỡ;

  • phương thức kinh doanh tàu;

  • đặc điểm cụ thể của tình hình thị trường thuê tàu,...

Sự biến động của giá cước trên thị trường thuê tàu là kết quả của sự thay đổi quan hệ cung cầu, tức là chịu sự tác động của các yếu tố kinh tế, chính trị, mùa, cạnh tranh, khủng hoảng tiền tệ, khủng hoảng năng lượng,...

      1. Phương thức kinh doanh tàu

Trong hàng hải quốc tế có hai phương thức kinh doanh tàu: phương thức kinh doanh tàu chạy rông và kinh doanh tàu chợ.

Với hai phương thức kinh doanh tàu nói trên có 3 phương thức thuê tàu chủ yếu.

  1. Phương thức thuê tàu chợ

Đây là phương thức mà chủ hàng thông qua môi giới thuê tàu yêu cầu chủ tàu hoặc người chuyên chở giành cho thuê một phần chiếc tàu chợ để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác. Mối quan hệ giưa chủ hàng và người chuyên chở được điều chỉnh bằng vận đơn đường biển (B/L).

Vận đơn đường biển là bằng chứng duy nhất xác nhận hợp đồng chuyên chở bằng đường biển đã được ký kết.

Trong phương thức thuê tàu chợ giá cước được công bố sẵn trong biểu cước. Đơn vị tính theo khối lượng, trọng lượng, giá trị hoặc đơn vị chiếc, con, cái,...

Ưu điểm của phương thức thuê tàu chợ là:

  • chủ động trong việc thuê tàu, đưa hàng ra cảng gửi hàng;

  • có thê thuê chở bất cứ loại hàng gì, số lượng nhiều ít khác nhau;

  • giá cước tương đối ổn định;

  • thủ tục thuê tàu đơn giản, nhanh chóng.

Nhược điểm của phương thức thuê tàu chợ:

  • giá cước tính cho một đơn vị hàng hóa vận chuyển thường rất cao;

  • người thuê tàu không được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở mà phải chấp nhận các điều kiện có sẵn trong vận đơn và biểu cước của chủ tàu;

  • không linh hoạt (nếu cảng dỡ nằm ngoài hành trình).

  1. Phương thức thuê tàu chuyến

Đây là phương thức mà chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu chạy rông để chuyên chở hàng hóa từ một hay vài cảng đến một hay vài cảng khác.

Mối quan hệ giữa chủ tàu và người thuê tàu được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage C/P).

Giá cước trong thuê tàu chuyến có thể tính theo tấn hàng, tấn trọng tải hoặc cước trả khoán.

Ưu điểm của phương thức thuê tàu chuyến:

  • giá cước tương đối rẻ;

  • người thuê tàu tự do thương lượng thỏa thuận với chủ tàu về cước, các điều kiện nhằm bảo vệ quyền lợi cả hai bên một cách thỏa đáng.

  • hàng hóa được chuyên chở nhanh chóng về tàu chạy thẳng không phải đỗ các cảng dọc đường.

Nhược điểm là:

  • giá cước biến động thường xuyên và rất mạnh;

  • nghiệp vụ thuê tàu không đơn giản và nhanh chóng như thuê tàu chợ.

  1. Phương thức thuê tàu định hạn

Thuê tàu định hạn là chủ tàu cho người thuê tàu thuê chiếc tàu để sử dụng vào mục đích chuyên chở hàng hóa trong một thời gian nhất định.

Hai bên cùng ký kết với nhau một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu định hạn (Time C/P).

Trong thực tế áp dụng hai hình thức thuê tàu định hạn:

  • thuê tàu định hạn phổ thông, tức là cho thuê tàu bao gồm cả sỹ quan thủy thủ của tàu trong một thời hạn nhất định;

  • thuê tàu định hạn trơn: là hình thức thuê tàu không có sỹ quan thủy thủ (thậm chí không có trang thiết bị trên tàu), còn gọi là thuê tàu trần (Bare-boat charter).

Chủ tàu quan tâm đến phương thức thuê tàu định hạn trong những trường hợp sau:

  • khó khăn trong việc tìm kiếm hàng hóa;

  • với tư cách là chủ tàu thuần túy;

  • giá cước trên thị trường thuê tàu có xu hướng giảm xuống lâu dài,...

Chủ hàng sử dụng phương thức thuê tàu định hạn nhằm mục đích:

  • không phụ thuộc vào thị trường thuê tàu khi có nhu cầu chuyên chở lớn và lâu dài;

  • giảm chi phí chuyên chở;

  • tránh giá cước tăng lâu dài trên thị trường thuê tàu,...

    1. Hợp đồng thuê tàu

      1. Hợp đồng thuê tàu chợ

Mối quan hệ giữa chủ tàu và chủ hàng được thiết lập trên cơ sở cùng ký vào một hợp đồng còn gọi là đơn lưu khoang (booking note) và được điều chỉnh bằng vận đơn đường biển (B/L).

Đơn lưu khoang đê chở hàng được áp dụng khi chủ hàng cần yêu cầu người vận tải giành cho mình một phần khoang để chở hàng của tàu để chuyên chở các lô hàng riêng biệt trong một chuyến đi thường xuyên của những tàu chạy theo lịch trình được công bố trước trên tuyến đường với các cảng ghé cố định.

Nội dung của đơn lưu khoang phải đảm bảo được những điểm chính sau đây:

  • Tên của người vận tải và chủ hàng;

  • Thời gian xếp hàng;

  • Cảng xếp, cảng dỡ;

  • Tên hàng, bao bì, trọng lượng, số lượng;

  • Cước phí;

  • Nơi xếp hàng trên tàu;

  • Mẫu vận đơn được sử dụng;

  • Chữ ký và dấu của người lưu khoang và chữ ký xác nhận của người vận tải hoặc đại lý của họ.

      1. Hợp đồng thuê tàu chuyến

  1. Khái niệm về mẫu hợp đồng

Hợp đồng thuê tàu chuyến là một hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, trong đó người chuyên chở cam kết vận chuyển hàng hóa từ một cảng này để giao cho người nhận ở một hay nhiều cảng khác, còn người thuê tàu cảm kết trả cước phí chuyên chở theo mức hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Người chuyên chở (carriers) có thể là chủ tàu hoặc người quản lý tàu trong thuê tàu định hạn.

Người thuê tàu (charterers) là các chủ hàng, người có hàng hóa xuất nhập khẩu hay mua bán trong nước cần chuyên chở.

Trong thực tế người chuyên chở và người thuê tàu ít khi ký hợp đồng trực tiếp với nhau mà thường thông qua đại lý, môi giới của mình. Bởi vì các đại lý và môi giới thường rất thông thạo về luật hàng hải, thuê tàu, tình hình cước phí trên thị trường, tập quán các cảng nên ký hợp đồng đảm bảo quyên lợi cho người ủy thác hơn.

Để đơn giản hóa và rút ngắn thời gian đàm phán ký kết hợp đồng các bên thường dựa vào các hợp đồng mẫu để sửa đổi, thêm bớt cho phù hợp với lợi ích của hai bên.

Có rất nhiều loại mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến do các luật gia, các tổ chức hàng hải quốc gia và quốc tế soạn thảo. Có thể phân thành hai loại chính:

  • Loại tổng hợp: dùng trong thuê tàu để chuyên chở hàng bách hóa. Các mẫu được dùng phổ biến là mẫu GENCON do BIMCO soạn thảo năm 1922, sửa đổi bổ sung năm 1976; NUVOY 1964, SCANCON 1956.

  • Loại chuyên dùng: dùng trong thuê tàu để chuyên chở một loại hàng hóa hoặc trên một tuyến đường nhất định. Ví du như chở than thường dùng các mẫu SOVCOAL 1962; POLCOAL VOY 1971, chở quặng dùng mẫu SOVORECON; ORECON 1950, ngũ cốc dùng mẫu CENTROCON, AUSTRAL 1928, xi măng dùng mẫu CEMENCON 1922, đường dùng mẫu CUBASUGAR,...

  1. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thuê tàu chuyến

Phần 1: Phần mở đầu bao gồm các điều khoản sau

  • Tên, địa chỉ và chức vụ của người ký hợp đồng;

  • Qui định về con tàu: tên tàu, hô hiệu, số IMO, quốc tịch, các tính năng kỹ thuật chủ yếu;

  • Khoảng thời gian tàu phải có mặt tại cảng xếp hàng để làm hàng (LAYCAN);

  • Tên cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng;

  • Qui định về hàng hóa: tên hàng, loại bao bì, trọng lượng (cần có dung sai), thể tích, số lượng,...

Phần 2: Các điều khoản về dỡ hàng

  • Qui định về việc thông báo ngày tàu đến cảng để làm hàng (thông báo sơ bộ, thông báo chính xác, thông báo sẵn sàng làm hàng);

  • Định mức xếp, dỡ hoặc mức giải phóng tàu;

  • Thời gian làm hàng cho phép (LAYDAY);

  • Thưởng làm hàng nhanh, phạt làm hàng chậm quá thời gian qui định hoặc quá ngày dôi nhật nếu có thỏa thuận về ngày dôi nhật, mức thưởng thường qui định bằng nửa mức phạt;

  • Qui định về việc người thuê tàu được sử dụng cầu tàu và ánh sáng để làm hàng;

  • Qui định về việc cung cấp vật liệu chèn lót hàng;

  • Việc sử dụng sà lan chuyển tải hoặc sang mạn;

  • Qui định về việc bên nào phải chịu trách nhiệm tổ chức và trả chi phí xếp, dỡ hàng, sắp xếp hàng hoặc san hàng trong hầm, thông thường có 4 cách theo các điều kiện:

điều kiện F.I (free in) miễn chi phí xếp hàng cho chủ tàu;

điều kiện F.O (free out) miễn chi phí dỡ hàng cho chủ tàu;

điều kiện F.I.O (free in and out) miễn chi phí xếp, dỡ cho chủ tàu;

điều kiện F.I.O S/T (free in and out and stowage/and trimmed) miễn chi phí xếp, dỡ và sắp xếp hàng hoặc san hàng cho chủ tàu

Người ta viết các điều kiện này sau giá cước, ví dụ: Freight 20USD/T FIOS.

Phần 3: Các điều khoản về cước phí

  • Đơn giá cước;

  • Địa điểm thanh toán, loại tiền, thể thức thành toán;

  • Thời gian trả cước, theo một trong 3 cách do hai bên thỏa thuận:

Cước phí trả trước tức là trả ngay sau khi xếp xong hàng hoặc sau 3 ngày kể từ ngày ký vận đơn;

Cước phí trả sau tức là trả cước trước khi mở hầm dỡ hàng, hoặc trả trong thời gian dỡ hàng hay trả sau khi dỡ hàng xong;

Trả trước một phần, phần còn lại trả sau trong vòng 7 ngày sau khi dỡ hàng xong.

Phần 4: Các điều khoản khác

  • Điều khoản chạy chệch đường với các trường hợp tàu được đổi hướng đi để làm công tác cứu hộ trên biển, lánh nạn, cấp cứu người trên tàu, bảo quản hàng hóa tránh hư hỏng,...

  • Điều khoản về tổn thất chung;

  • Quyền cầm giữ hàng hóa;

  • Mẫu vận đơn được sử dụng;

  • Bồi thường tổn thất hàng hóa;

  • Điều khoản về đình công và bãi công tại cảng;

  • Hủy bỏ hợp đồng;

  • Đại lý môi giới;

  • Điều khoản về trọng tải hàng nếu xảy ra tranh chấp và các điều khoản khác.

      1. Hợp đồng thuê tàu định hạn

Hợp đồng thuê tàu định hạn là hợp đồng được ký kết giữa chủ tàu và người thuê tàu. Theo hợp đồng này chủ tàu bàn giao tàu cho người thuê tàu sử dụng trong một thời gian nhất định để được nhận tiền thuê tàu theo mức thỏa thuận trong hợp đồng.

Có hai loại hợp đồng thuê tàu định hạn, đó là hợp đồng thuê tàu định hạn phổ thông và hợp đồng thuê tàu định hạn trần. Trong hai loại này hợp đồng thuê tàu định hạn phổ thông áp dụng rộng rãi hơn vì chủ tàu được duy trì thuyền bộ của mình, yên tâm về việc tàu sẽ được bảo quản giữ gìn chu đáo và sử dụng đúng như hợp đồng qui định, còn người thuê tàu khỏi phải thuê thuyền bộ để bố trí lên tàu.

Nội dung cơ bản của hai loại hợp đồng này chỉ khác nhau ở điều khoản qui định về thuyền bộ và chi phí liên quan đến thuyền bộ. Hiện nay mẫu hợp đồng thuê tàu định hạn được sử dụng rộng rãi nhất là mẫu hợp đồng thuê tàu định hạn của Hiệp hội Hàng hải Baltic và quốc tế (BIMCO), gọi tắt là BALTIME.

Những điều khoản chính của hợp đồng thuê tàu định hạn qui định:

  • Các bên ký kết hợp đồng: tên, địa chỉ, số điện thoại, FAX, số tài khoản và ngân hàng của hai bên;

  • Tàu mà chủ tàu phải giao cho người thuê: tên tàu, hiệu gọi, số IMO, loại tàu, loại máy, các đặc trưng kỹ thuật chủ yếu,... và qui định trách nhiệm của chủ tàu là thường xuyên bảo đảm tính năng đi biển và tính năng chở hàng của tàu;

  • Trạng thái kỹ thuật của tàu khi kết thúc hợp đồng;

  • Ngày giao tàu, cảng giao tàu;

  • Thời hạn của hợp đồng;

  • Giá thuê tàu;

  • Thời điểm thanh toán, cách thức thanh toán tiền thuê tàu, loại tiền dùng để thanh toán,...

  • Khu vực người thuê tàu có quyền khai thác tàu;

  • Những loại hàng người thuê tàu không được phép chuyên chở trên tàu;

  • Ngày trả tàu, cảng trả tàu. Tàu phải được trả trong tình trạng kỹ thuật tốt như lúc nhận, trừ tỷ lệ hao mòn theo thời gian thuê;

  • Qui định về phân chia các khoản chi phí giữa chủ tàu và người thuê tàu, trách nhiệm của hai bên. Theo mẫu BALTIME, chủ tàu chịu các khoản chi phí cố định như khấu hao, sửa chữa, bảo dưỡng tàu, bảo hiểm tàu, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, lương, tiền ăn, tiền tiêu vặt của thuyền viên,... Còn người thuê tàu chịu các khoản chi phí biến đổi như: nhiên liệu, dầu nhờn, chi phí cảng, xếp dỡ, bảo hiểm cước vận chuyển và các chi phí thay đổi khác liên quan đến khai thác tàu.

  • Qui định thuyền trưởng và các thuyền viên trong thời hạn của hợp đồng thuê tàu định hạn là người chủ tàu làm việc cho người thuê tàu, chịu sự chỉ đạo của người thuê tàu về mặt kinh doanh khai thác tàu;

  • Các trường hợp đình chỉ hợp đồng và bãi miễn cho người thuê tàu trách nhiệm trả tiền thuê tàu trong việc đình chỉ hợp đồng đó;

  • Điều khoản hủy bỏ hợp đồng và trọng tài hàng hải.

Đối với hợp đồng thuê tàu định hạn trần thì thuyền bộ do người thuê tàu tự thu xếp.

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: Khái niệm chung về vận tải 2 1.1. Định nghĩa, phân loại vận tải 2

1.2. Đặc điểm của sản xuất vận tải 2

1.3.Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân 2

Chương 2. Các bên hữu quan trong ngành vận tải biển 4

2.1. Khái niệm chung về các bên hữu quan trong ngành vận tải biển 4

2.2. Các cơ quan hữu quan liên quan trực tiếp đến ngành vận tải đường biển Việt Nam 6

Chương 3. Đặc trưng khai thác kỹ thuật của tàu- Giấy tờ của tàu và thuyền viên 9

3.1. Phân loại tàu và các đặc trưng khai thác kỹ thuật của tàu 9

3.2. Xu hướng phát triển tàu biển 10

3.3. Đăng ký pháp lý và đăng ký kỹ thuật cho các tàu VTB 11

3.4. Hồ sơ lý lịch tàu, các dạng kiểm tra đối với tàu biển 12

3.5. Giấy tờ của thuyền viên 13

Chương 4. Các hình thức khai thác tàu. 14

4.1. Các phương pháp khai thác tàu 14

4.2. Khai thác tàu chuyến 14

4.3. Khai thác tàu chợ 16

4.4. Khai thác tàu định hạn 17

Chương 5. Tài liệu chuyến đi và các giấy tờ liên quan đến hàng hoá 19

5.1. Tài liệu chuyến đi 19

5.2. Các giấy tờ hàng hóa 21

Chương 6. Một số công tác phục vụ tàu và hàng 27

6.1 Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải 27

6.2 Công tác bảo quản và vận chuyển hàng hải 27

6.3 Công tác giao nhận hàng hóa 28

6.4 Công tác hỗ trợ tàu 30

6.5 Công tác hoa tiêu 30

6.6 Công tác giám định và kiểm nghiệm hàng hóa 31

Chương 7. Một số hợp đồng liên quan đến vận tải biển 33

7.1 Hợp đồng mua bán ngoại thương 33

7.2 Nghiệp vụ thuê tàu 39

7.3 Hợp đồng thuê tàu 41


Tài liệu tham khảo


    1. Kinh tế vận tải biển và khai thác tàu buôn. Ks. Ngô Phan Vượng. Trường Đại học Hàng hải, 1996.

    2. Tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển. Tập 1. TS. Phạm Văn Cương. Trường Đại học Hàng hải, 2003.

    3. Kinh tế vận tải biển. TS. Vương Toàn Thuyên. Trường Đại học Hàng hải, 1991.

    4. Thương vụ vận tải biển. Ths. Vũ Bích Thảo. Trường Đại học Hàng hải, 2003.

    5. Sổ tay pháp luật Hàng hải. Cục Hàng hải Việt Nam. NXB Giao thông vận tải. Hà Nội, 2005.

    6. Shipping law. Choley & Giles. 1987.

    7. Chartering and shipping terms.Vol 1. J. Bes. Barker & Howard LTD, 1977.

    8. Bussiness and law for the shipmaster. F.N. Hopkins. Glasgow, 1979.

1   2   3   4

liên quan:

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân iconDƯ ÂM KHI PHẬT NGỌC RỜI SAN JOSE
«Hy Lạp đang quay sang Trung Quốc để vực dậy kinh tế. Le Figaro khá gay gắt, nhấn mạnh trong hàng tựa «cánh tay mà Trung Quốc chìa...

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân iconKHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ Bộ môn Vận tải và bảo hiểm trong NT

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân iconCanada: Biểu tình chống vc Nguyễn Tấn Dũng G20 tại Toronto, thứ Bảy 26-6-2010 Fw: Invitation to view ThoiMoiCanada's Picasa Web Album G20-Toronto
«tăng cường» phối hợp với Mỹ trên những hồ sơ quốc tế và khu vực quan trọng. Theo lãnh đạo Trung Quốc, những nỗ lực của hai bên đã...

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân iconB ài tập cá nhân môn học Kinh doanh quốc tế – Tránh kiện và học kiện trong kinh doanh quốc tế

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân iconViệt Nam là quốc gia đa dân tộc với tổng số 54 dân tộc anh em. Trong đó, dân tộc kinh chiếm 87% dân số cả nước, sống tập trung chủ yếu trong vùng châu thổ sông

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân icon1. Trong các chủ thể sau, đâu là chủ thể kinh tế quốc tế?

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân iconNgành dệt may đang có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia vì nó phục vụ nhu cầu tất yếu của con người, giải quyết được nhiều việc làm cho lao

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân iconTrong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, lả đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt đọng sản xuất tạo ra sản phẩm cũng như bất

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân iconTrong hoạt động kinh tế sôi động ngày nay, mỗi quốc gia, mỗi khu vực đều nỗ lực tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế nhằm khai thác tiềm năng để

Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân iconKINH NGHIỆM HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương