ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC




tải về 2.21 Mb.
TênỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
trang1/22
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2012
Kích2.21 Mb.
loạiTài liệu
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC













QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020


VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


MỞ ĐẦU

Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 được bắt đầu xây dựng từ năm 2003. Sau nhiều lần điều chỉnh, bổ sung, đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại quyết định số 20/2005/QĐ-UBND ngày 03/8/2005; mục tiêu phát triển công nghiệp chủ yếu đến năm 2010 như sau: Duy trì tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp giai đoạn 2001-2005 là 22,01%/năm; giai đoạn 2006 – 2010 là 21,19%/năm; Tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng trong GDP (giá hiện hành) đạt 50,44% năm 2005; 58,44% năm 2010. Trong đó riêng công nghiệp đạt 47,39% năm 2005 và 56,59% năm 2010; Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng giai đoạn 2001-2005 là 22,15%; giai đoạn 2006-2010 là 21,12%. Trong đó riêng công nghiệp giai đoạn 2001-2005 là 22,78%; giai đoạn 2006-2010 là 21%; Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất của nền kinh tế tỉnh năm 2005 là 74,75% và năm 2010 là 80,25%; Đến năm 2010 có 4.500 – 5.000 ha đất phát triển công nghiệp với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, chất lượng cao. Đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh có những yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp vào trước năm 2020.

Dưới sự chỉ đạo sâu sát của tỉnh uỷ, với sự nỗ lực của toàn thể nhân dân các huyện, thị, thành phố, các sở, ban, ngành... kinh tế Vĩnh Phúc luôn tăng trưởng với tốc độ cao, tính đến hết năm 2008 hầu hết các chỉ tiêu đều vựơt mục tiêu tại các phân kỳ. Giai đoạn 2001-2005, tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp bình quân là 26,13%/năm (tăng gần 1,19 lần so với mục tiêu); giai đoạn 2006 – 2008 (đã tách Mê Linh) là 32,37%/năm (tăng gần 1,53 lần so với mục tiêu giai đoạn 2006-2010). Tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng trong GDP (giá thực tế) năm 2005 đạt 52,69% (tăng gần 1,045 lần so với mục tiêu) và năm 2008 đạt 58,34% (sấp sỉ so với mục tiêu 58,44% năm 2010). Trong đó riêng công nghiệp đạt 49,32% năm 2005 (tăng gần 1,041 lần so với mục tiêu) và 56,04% năm 2008 (sấp sỉ mục tiêu 56,59% năm 2010). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng giai đoạn 2001-2005 là 23,55%/năm (tăng hơn 1,063 lần so với mục tiêu ); giai đoạn 2006-2008 là 31,4%/năm (tăng gần 1,49 lần so với mục tiêu giai đoạn 2006-2010). Theo đề án bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại văn bản số 1581/TTg-KTN ngày 03/9/2009, đất quy hoạch khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh có thể đạt hơn 6.000 ha.

Trong bối cảnh, tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước biến động nhiều, đầu tư tăng trưởng mạnh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng, địa giới tỉnh mới điều chỉnh lại ... việc xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp là hết sức cần thiết và cấp bách để hoạch định chủ trương phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến 2030; đưa ra các giải pháp nhằm huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch.

Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (QHPTCN) là triển khai thực hiện giải pháp đầu tiên trong nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh đã được xác định trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIV; QHPTCN là cơ sở hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển công nghiệp phù hợp cho từng thời kỳ trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, tránh thực hiện chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ; QHPTCN là cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý đầu tư, giám sát việc tổ chức thực hiện phát triển công nghiệp từng bước đưa Vĩnh Phúc có đủ yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp vào năm 2015.

Bản Quy hoạch này kế thừa bản quy hoạch đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại quyết định số 20/2005/QĐ-UBND ngày 03/8/2005. Sở Công Thương Vĩnh Phúc phối hợp với Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công nghiệp - Bộ Công Thương bổ sung, cập nhật những thông tin mới, nghiên cứu, biên soạn. Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng trong điều kiện mới điều chỉnh địa giới hành chính, việc nghiên cứu, khảo sát thực trạng phát triển của các ngành và địa phương chưa sâu, số liệu thống kê chưa tách được huyện Sông Lô (mới đi vào hoạt động từ tháng 4/2009)... do đó chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Tổ biên soạn rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu để có thể bổ sung, hoàn thiện hơn nữa bản Quy hoạch, góp phần nhỏ bé trong sự phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc.

- Nội dung của quy hoạch gồm 5 phần :

Phần I : Đánh giá thực trạng phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc trong thời kỳ từ năm 2000 đến nay.

Phần II : Đánh giá tiềm năng, nguồn lực và các yếu tố tác động đên sự phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

Phần III : Phân tích và dự báo những yếu tố tác động đến sự phát triển ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc trong 10-15 năm tới

Phần IV : Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020; Xác định tầm nhìn đến 2035

Phần V : Các giải pháp phát triển công nghiệp


PHẦN I

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC TRONG THỜI KỲ TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY.


I. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC

I.1. Số lượng cơ sở công nghiệp - TTCN :

Theo niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009, số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh có 14.673 cơ sở, trong đó có 14.356 cơ sở SX trong lĩnh vực công nghiệp chế biến chiếm gần 98% số cơ sở trên địa bàn; Nhiều nhất là nhóm ngành CNCB NLS thực phẩm 10.642 cơ sở, tiếp đến nhóm ngành cơ khí, chế tạo, sắt thép có 1.367 cơ sở, nhóm ngành dệt may, da giầy và nhóm ngành SXVLXD có trên 1150 cơ sở, nhóm ngành SX điện, điện tử ít nhất có 3 cơ sở). Ngành công nghiệp khai thác có 315 cơ sở và ngành CN SX phân phối điện nước có 2 cơ sở.

Số cơ sở sản xuất công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc (Đơn vị tính: Cơ sở)

Ngành công nghiệp

2005

2006

2007

2008

2009

1. Công nghiệp khai thác

81

61

330

341

315

2. Công nghiệp chế biến

12.393

12.930

14.157

14.398

14.356

2.1. Nông lâm sản, thực phẩm

9.014

9.388

10.462

10.692

10.642

2.2. Dệt may - Da giầy

1.125

1.098

1.133

1.170

1.159

2.3. Cơ khí, chế tạo, sắt thép

1.076

1.301

1.325

1.351

1.367

2.4. SX VLXD, khoáng phi KL

1.100

1.031

1.081

1.048

1.151

2.5. Hoá chất

10

17

30

35

35

2.6. Điện, điện tử

1

1

2

3

3

2.7. SX công nghiệp khác

67

93

100

99

99

3. SX và phân phối điện, nước

2

2

2

2

2

Tổng số

12.476

12.993

14.489

14.741

14.673

Nguồn xử lý số liệu: NGTK tỉnh Vĩnh Phúc 2009

Năm 2009, theo thành phần kinh tế, tỉnh Vĩnh Phúc có 5 cơ sở SXCN thành phần kinh tế Nhà nước (Trung ương quản lý 2 và Địa phương quản lý 3), 7 cơ sở thành phần kinh tế tập thể, 193 cơ sở kinh tế tư nhân, 14.402 cơ sở kinh tế cá thể và 66 cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài..

Trong giai đoạn 2005-2008, số cơ sở SXCN trong tỉnh tăng mạnh ở thành phần kinh tế cá thể (tăng 2.181 cơ sở), thành phần kinh tế tư nhân tăng 71 cơ sở thành phần kinh tế tập thể tăng do cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 16 cơ sở và có xu hướng tăng nhanh khi các dự án đi vào hoạt động.

Dưới đây là bảng tổng hợp số cơ sở SXCN theo thành phần kinh tế

(Đơn vị tính: Cơ sở)

Phân theo thành phần kinh tế  

2005

2006

2007

2008

2009

1. Khu vực kinh tế trong nưíc

12.452

12.964

14.451

14.741

14.673

- Nhà nưíc

11

9

9

5

5

+ Trung ư¬ng qu¶n lý

7

6

6

2

2

+ Địa phư¬ng qu¶n lý

4

3

3

3

3

- Tập thể

5

5

5

7

7

- Tư nh©n

120

136

164

191

193

- Cá thể

12.316

12.814

14.273

14.497

14.402

2. Khu vực KT có vốn đầu tư nưíc ngoµi

25

29

38

41

66

Tổng số

12.477

12.993

14.489

14.741

14.673

Nguồn : NGTK tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009

Số cơ sở sản xuất công nghiệp có đến 31/12/2008 phân theo huyện/thị xã/thành phố và thành phần kinh tế (Không tính cơ sở AN, QP, Điện lực và chi nhánh DN) tập trung nhiều nhất ở địa bàn huyện Lập Thạch với 4.735 cơ sở (chiếm tỷ lệ 32,2% cơ sở SXCN tỉnh) và thấp nhất ở huyện Tam Đảo có 459 cơ sở (chiếm tỷ lệ 3,1%). Số cơ sở SX có vốn đầu tư nước ngoài tập trung nhiều nhất ở TP Vĩnh Yên với 26 cơ sở ( chiếm gần 70% số cơ sở SX có vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh), tiếp đến là ở huyện Bình Xuyên có 9 cơ sở, TX Phúc Yên có 3 cơ sở và huyện Vĩnh Tường có 1 cơ sở.

Tổng hợp số cơ sở SXCN phân theo địa bàn huyện thị trong tỉnh tính đến 31/12/2009

(Đơn vị tính: Cơ sở)

 

Tổng số

Tỷ lệ

Nhà nước

Ngoài Nhà nước

Có vốn đầu tư nưíc ngoµi










Trung ương

Địa phư¬ng

Tập
thể


nhân


thể




1. T.phố Vĩnh Yên

1.067

7,3%

-

1

2

43

987

34

2. Thị xã Phúc Yên

666

4,5%

1

2

1

30

628

4

3. Huyện Lập Thạch

2.881

19,6%

-

-

1

18

2.862

-

4. Huyện Tam Dư¬ng

1.104

7,5%

-

-

1

18

1.083

2

5. Huyện Tam Đảo

561

3,8%

-

-

-

6

555

-

6. Huyện Bình Xuyên

1.586

10,8%

1

-

-

28

1.532

25

7. Huyện Yên Lạc

2.591

17,7%

-

-

-

24

2.567

-

8. Huyện Vĩnh Tưêng

2.662

18,1%

-

-

2

26

2.633

1

9. Huyện Sông Lô

1.555

10,6%

-

-

-

-

1.555

-

Tổng số

14.673

100%

2

3

7

193

14.402

66

Tỷ trọng/tổng số cơ sở







-

-

-

1,3%

98,2%

0,4%
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22

Thêm một tài liệu vào blog hoặc website của bạn

liên quan:

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC
Ng t­ 03/2008/TT – BKH ngµy 01/07/2008 cña Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t­­ vÒ h­­íng dÉn thùc hiÖn mét sè §iÒu cña NghÞ ®Þnh sè 04/2008/N§...

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconUỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập Tự do Hạnh phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập Tự do – Hạnh phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconTrích phát biểu của đồng chí Trịnh Đình Dũng, Ủy viên T.Ư Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc tại Hội thảo Khoa học về xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về nông nghiệp, nông thôn và nông dân thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC QUY HOẠCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Số: 3953/QĐ-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC QUY HOẠCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC iconUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC DỰ THẢO QUY HOẠCH

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương