NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015




tải về 51.27 Kb.
TênNGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2012
Kích51.27 Kb.
loạiNghị quyết

ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC

HUYỆN UỶ YÊN LẠC

*

Số 02 - NQ/HU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Yên Lạc, ngày 04 tháng 7 năm 2011




NGHỊ QUYẾT

CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN

Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015

___________________________


Thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Yên Lạc lần thứ XX nhiệm kỳ 2010-2015. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Yên Lạc ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường gai đoạn 2011-2015 như sau:

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Sau ba năm thực hiện Kết luận số 13-KL/HU ngày 20/12/2007 của Ban thường vụ Huyện ủy, Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 31/12/2007 của HĐND huyện về một số biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, Đề án bảo vệ môi trường huyện Yên Lạc giai đoạn 2008-2015 và định hướng đến năm 2020, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện bước đầu đã đạt được những kết quả cụ thể như sau:

- Tuyên truyền về bảo vệ môi trường đã được các xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị quan tâm phổ biến chính sách pháp luật, các nghị quyết, quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, từ đó có sự chuyển biến về nhận thức và ý thức chấp hành của cán bộ, nhân dân về công tác bảo vệ môi trường.

- Thu gom, xử lý rác thải đã được quan tâm thực hiện, đến nay 100% số thôn có tổ vệ sinh môi trường, trang bị 333 xe chở rác chuyên dụng, dụng cụ, bảo hộ lao động cho người làm công tác vệ sinh môi trường. Đầu tư xây dựng hố xử lý rác thải ở các thôn, đến nay 92,6% số thôn có hố xử lý rác thải. Thực hiện thành công mô hình trạm xử lý rác thải hữu cơ theo công nghệ ứng dụng chế phẩm vi sinh xử lý rác hữu cơ thành phân bón hữu cơ tại xã Tam Hồng, từ đó nhân rộng mô hình, xây dựng 12 trạm xử lý tại 9 xã trên địa bàn huyện. Rác thải hữu cơ được xử lý tại trạm, rác vô cơ được thu gom đưa về các hố rác ở các thôn, làng để xử lý.

- Xử lý nước thải đã từng bước được quan tâm chỉ đạo thực hiện; các thôn, làng đã tiến hành tổ chức vệ sinh khơi thông rãnh thoát nước thải khu dân cư, góp phần làm giảm tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải gây nên. Đã kiên cố hóa 254 km rãnh thoát nước, chiếm tỷ lệ 61,5% tổng chiều dài rãnh nước hiện có; đang đầu tư xây dựng 6 khu chăn nuôi tập trung tại 06 xã: Hồng Châu, Tam Hồng, Tề Lỗ, Nguyệt Đức, Liên Châu, Văn Tiến nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường.

Chất lượng nước sinh hoạt trong nhân dân ngày càng được nâng lên, tỷ lệ số hộ sử dụng nước giếng khoan đạt 91,5%, tỷ lệ số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh bình quân toàn huyện đạt 60,1%. Hiện tại 02 xã đang được đầu tư xây dựng trạm cấp nước sạch tập trung, các xã vùng bãi được hỗ trợ cho hộ gia đình xây bể xử lý nước quy mô hộ gia đình, từng bước nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Xử lý khí thải: giải toả 69 lò gạch thủ công ở các xã Tề Lỗ, Đồng Cương, Trung Nguyên, Bình Định để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường không khí do khói lò gạch gây nên. Quy hoạch 537,9 ha đất cho phát triển cụm công nghiệp - làng nghề. Hiện đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng khu làng nghề xã Tề Lỗ, thị trấn Yên Lạc; đã thu hồi đất và đang triển khai bồi thường giải phóng mặt bằng làng nghề xã Yên Đồng, Đồng Văn; đang lập thủ tục chuẩn bị đầu tư làng nghề Minh Phương, làng nghề Tam Hồng. Trong dự án làng nghề có các hạng mục về xử lý môi trường.

II. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Tồn tại, hạn chế

- Việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 31/12/2007 của HĐND huyện về một số biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, Kế hoạch số 179/KH-UBND ngày 11/3/2008 của UBND huyện về tổ chức thực hiện một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2008-2010 còn chậm. Tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường chưa sâu rộng, một bộ phận cán bộ, Đảng viên, nhân dân ý thức trách nhiệm đối với công tác bảo vệ môi trường chưa tốt, chưa gương mẫu thực hiện vệ sinh môi trường khu dân cư.

- Cấp ủy một số xã, thị trấn chưa tập trung, chưa sâu sát trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường vì vậy công tác vệ sinh môi trường ở các thôn, làng chưa hiệu quả, các tổ vệ sinh môi trường ở các thôn hoạt động chưa được thường xuyên liên tục.

- Rác thải còn hiện tượng vứt bừa bãi nơi công cộng, ven làng, mái đê, kênh mương, dọc các tuyến đường giao thông gây mất cảnh quan, ô nhiễm môi trường.

- Nước thải ở các khu dân cư chưa được thu gom, xử lý, hệ thống rãnh nước chưa được kết nối, tiêu thoát nước khó khăn. Rãnh tiêu thoát nước thải khu dân cư nhiều nơi chưa đồng bộ và đã bị xuống cấp, chưa được sửa chữa, 84% rãnh xây chưa có nắp đậy.

- Tình trạng không khí bị ô nhiễm từ các lò gạch thủ công tại các xã Đồng Cương, Trung Nguyên, Tam Hồng, thị trấn Yên Lạc và ô nhiễm môi trường từ các làng nghề thị trấn Yên Lạc và các xã Tề Lỗ, Đồng Văn, Tam Hồng, Yên Đồng, Yên Phương, Trung Nguyên chưa được giải quyết triệt để.

- Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường còn chưa được quan tâm, phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường chưa thường xuyên, chưa phát triển sâu rộng.

2. Nguyên nhân

- Tuyên truyền về vệ sinh môi trường chưa được quan tâm, vì vậy một bộ phận cán bộ, đảng viên, nhân dân nhận thức, ý thức thực hiện vệ sinh môi trường chưa tốt.

- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở các xã, thị trấn chưa thực sự quan tâm đúng mức, chưa tập trung, chưa sâu sát vì vậy công tác bảo vệ môi trường ở địa phương chưa đáp ứng yêu cầu đề ra.

- Sự phối kết hợp giữa các tổ chức, cơ quan, đơn vị, đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường từ huyện đến các xã, thị trấn thực hiện chưa tốt.

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hàng năm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước còn hạn chế, vì vậy khó khăn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với các công trình bảo vệ môi trường. Các thôn, làng thực hiện thu phí vệ sinh môi trường đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa đầy đủ theo quy định, không đáp ứng cho việc chi trả tiền công cho người lao động trong tổ vệ sinh môi trường, hoạt động của tổ vệ sinh môi trường hiệu quả chưa cao.

- Cán bộ làm công tác môi trường ở huyện còn thiếu; các xã, thị trấn chưa có cán bộ phụ trách, vì vậy chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra.


PHẦN II

NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2011 – 2015


I. QUAN ĐIỂM VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

- Bảo vệ môi trường là nội dung quan trọng, là cơ sở bảo đảm phát triển kinh tế xã hội bền vững. Nội dung bảo vệ môi trường phải được thể hiện trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của huyện và các xã, thị trấn.

- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của cả hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, nhân dân, của toàn xã hội.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục thực hiện Đề án bảo vệ môi trường huyện Yên Lạc giai đoạn 2008-2015, định hướng đến năm 2020, phấn đấu đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015. Đảm bảo hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội với công tác bảo vệ môi trường, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội ổn định, bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

- 100% xã, thị trấn thực hiện tốt công tác thu gom, xử lý rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường; phấn đấu 50% số làng truyền thống có trạm xử lý rác thải hữu cơ, ứng dụng công nghệ sử dụng chế phẩm vi sinh để xử lý rác thải hữu cơ thành phân bón hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp; 100% số thôn đều có có nơi thu gom và xử lý rác thải tập trung; 100% trạm y tế xã có lò xử lý rác thải y tế.

- Các trục giao thông chính của các thôn, làng có hệ thống rãnh thoát nước thải có nắp đậy để điều tiết nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

- 100% trường học được sử dụng nước hợp vệ sinh; có công trình vệ sinh đạt chuẩn.

- 90% số hộ trở lên sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ gia đình sử dụng nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia .

- Các cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.

- Nghĩa trang nhân dân ở các thôn, làng được xây dựng theo quy hoạch đảm bảo vệ sinh môi trường.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Công tác tuyên truyền

Tuyên truyền thường xuyên bằng nhiều hình thức như: tổ chức các hội nghị, mở lớp tập huấn, trên hệ thống truyền thanh, pa nô, áp phích, đăng các bản tin trong cuốn thông tin kinh tế xã hội huyện, lồng ghép chương trình giáo dục về bảo vệ môi trường vào các bậc học trong hệ thống giáo dục. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia cước sạch-vệ sinh môi trường và Ngày Môi trường Thế giới; chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn v.v..Nội dung tuyên truyền tập trung vào phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, các nghị quyết, đề án, kế hoạch và các văn bản chỉ đạo về vệ sinh môi trường.

2. Về xử lý rác thải

Duy trì tốt hoạt động của tổ vệ sinh môi trường ở các thôn, làng để thu gom rác thải của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường. Không để tình trạng rác thải vứt bừa bãi nơi công cộng, ven làng, mái đê, kênh mương, dọc các tuyến đường giao thông gây ô nhiễm, mất vẻ đẹp cảnh quan môi trường.

3. Về môi trường nước

- Đầu tư cải tạo nâng cấp trạm cấp nước tập trung ở huyện và các xã, thị trấn để khai thác nước sinh hoạt có hiệu quả; tiếp tục đầu tư xây dựng cho những xã chưa có trạm cấp nước sạch tập trung. Đối với các xã chưa xây dựng được trạm cấp nước tập trung, các hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ giếng khoan, qua bể xử lý nước quy mô hộ gia đình để xử lý đảm bảo có nước hợp vệ sinh.

- Đầu tư nâng cấp hệ thống rãnh thuộc các trục chính ở các thôn, làng, hệ thống rãnh nước thải được nạo vét khơi thông thường xuyên để tiêu thoát nước tốt; các làng nghề tập trung, chợ, những nơi công cộng xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

4. Về môi trường không khí

- Xây dựng các khu cụm làng nghề tập trung ở các xã, thị trấn để di chuyển các hộ sản xuất kinh doanh ra khỏi khu dân cư.

- Giải quyết, xử lý dứt điểm các lò gạch ở khu dân cư, từng bước xử lý các lò gạch trên địa bàn huyện không đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường.

5. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường

Đa dạng hóa các loại hình hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích, các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp hoặc bổ sung nhiệm vụ cho HTX nông nghiệp thực hiện chức năng dịch vụ vệ sinh môi trường.

Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ môi trường, chú trọng xây dựng và thực hiện quy ước, cam kết bảo vệ môi trường. Đưa nội dung nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào “Hương ước” của thôn, làng gắn với tiêu chí gia đình văn hóa, làng văn hóa.

6. Nâng cao năng lực quản lý công tác bảo vệ môi trường

Bố trí cán bộ quản lý môi trường ở huyện và các xã, thị trấn có đủ số lượng, từng bước đáp ứng yêu cầu về chuyên môn phù hợp với công tác bảo vệ môi trường.

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn làm công tác môi trường.

7. Cơ chế hỗ trợ

- Đối với các công trình xây dựng trạm xử lý rác thải hữu cơ thành phân bón của các xã, thị trấn, ngân sách huyện hỗ trợ xây dựng tùy theo điều kiện ngân sách hàng năm (tối thiểu 350 triệu đồng/01 trạm) để đảm bảo 50% số làng truyền thống có trạm xử lý rác thải hữu cơ. Những thôn chưa có hố xử lý rác thải tập trung, ngân sách các xã, thị trấn đầu tư 100% kinh phí xây dựng.

- Các tuyến rãnh trục chính của thôn xây dựng mới ngân sách huyện hỗ trợ 20% giá trị công trình theo dự toán được duyệt. Đối với các tuyến rãnh cần đầu tư cải tạo, sửa chữa ngân sách xã đầu tư, nhân dân đóng góp và các nguồn huy động hợp pháp khác.

8. Thanh tra, kiểm tra

Hàng năm tiến hành thanh tra, kiểm tra thực hiện thường xuyên đối với các tổ chức, cá nhân, các dự án đầu tư trên địa bàn nhằm ngăn chặn kịp thời tình trạng gây ô nhiễm môi trường, xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm Luật Bảo vệ môi trường, nhất là đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cấp ủy Đảng tổ chức nghiên cứu quán triệt học tập Nghị quyết đối với cán bộ, đảng viên và nhân dân về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011-2015 của huyện. Đảng bộ các xã, thị trấn xây dựng Nghị quyết về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa phương. Đưa nội dung quán triệt công tác bảo vệ môi trường vào sinh hoạt hàng tháng của các chi bộ. Lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền, huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.

2. UBND huyện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết có hiệu quả. Chỉ đạo các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của địa phương. Hoàn thành mục tiêu xây dựng huyện nông thôn mới mà Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX, nhiệm kỳ 2010-2015 đã đề ra.

3. MTTQ và các đoàn thể tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Nghị quyết này được phổ biến đến các chi, đảng bộ cơ sở./.






T/M HUYỆN UỶ

BÍ THƯ

(Đã ký)

Nguyễn Xuân Thường







Thêm một tài liệu vào blog hoặc website của bạn

liên quan:

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 iconQUYẾT ĐỊNH Về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011 2015

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 iconNGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN Về chương trình mục tiêu Giảm nghèo-giải quyết việc làm Giai đoạn 2007-2010

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 iconQUYẾT ĐỊNH Về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 2015

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 iconMỤC TIÊU VÀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CƠ BẢN CỦA ĐẢNG BỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NHIỆM KỲ 2010 – 2015

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 iconNghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ùn tắc giao thông giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 iconBÁO CÁO CHÍNH TRỊ Của Ban chấp hành Đảng bộ huyện lần thứ XIX trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XX nhiệm kỳ 2010 2015

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 iconNghị quyết số 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 iconBÁO CÁO CHÍNH TRỊ CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN KHÓA XVII TRÌNH ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HUYỆN LẦN THỨ XVIII Nhiệm kỳ 2010- 2015

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 iconNghị quyết 10/NQ-TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2009 2015

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN Về nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011- 2015 icon® Trung tâm pháp luật TLĐ Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về một số chủ trương, chính sách, giải pháp lớn nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng (Trích)

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương