Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống




tải về 4.56 Mb.
TênCâu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống
trang12/23
Chuyển đổi dữ liệu05.09.2012
Kích4.56 Mb.
loạiTài liệu
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   23

Câu 26. So sánh nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính, so sánh cảm giác và tri giác, so sánh tư duy và tưởng tượng.

Nhận thức là hoạt động đặc trưng của con người trong quá trình sống và hoạt động. trong đó con người có thể nhận thức – phản ánh được hiện thực xung quanh và đời sống xã hội. việc nhận thức thế giới con người có thể đạt đến những mức độ nhận thức khác nhau, mà nhận thức cảm tình(gồm cảm giác và tri giác) là mức nhận thức thấp nhất, còn nhận thức lý tính là mức nhận thức cao hơn, phản ánh những thuộc tính bên trong gồm tư duy và tưởng tượng. nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đồng thời chúng cũng có những điểm giống và khác nhau tạo nên tính chất riêng của nhận thức

  1. Nội dung

  1. Khái niệm

Cảm giác là quá trình tâm lí phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.

Tri giác là quá trình tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.

Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính quy luật bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách mà trước đó ta chưa biết.

Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có.

  1. So sánh nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

  1. Giống nhau

  • Cả hai quá trình nhận thức đều phản ánh hiện thực khách quan để có những hình ảnh về chúng.

  • Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính đều là quá trình tâm lý có mở đầu , có diễn biến và kết thúc.

Bên cạch sự giống khác nhau đó chúng còn có những điểm khác nhau:




Nhận thức cảm tính

Nhận thức lý tính

Về nguồn gốc

  • Nảy sinh khi có hiện thực khách quan tác động vào các giác quan tới ngưỡng.

Vd: khi tôi nói nhỏ thì những bạn ở xa không nghe được. ( tần số chưa tới 16hz) hay các bạn cảm thấy nhói tai khi nghe những âm thanh với những tấn số lớn như: tiếng hú của micro, tiếng còi ô tô,…


  • Nảy sinh khi gặp tình huống có vấn đề

Vd: trong giờ học thầy giáo cho bạn giải bài pt: +bx+c=0. Đây là dạng bài tập mà ta chưa giải qua, từ đó chúng ta phải phân tích, suy luận, tìm ra phương pháp giải phù hợp.

=> nhận thức lý tính được nảy sinh.


Về nội dung phản ánh


  • Chỉ phản ánh những thuộc tính bề ngoài, trực quan cụ thể, những mối liên hệ quan hệ không gian và thời gian.

  • Vd: khi ta nhìn một chiếc điện ta chỉ biết vẻ bề ngoài của nó là của hãng FPT, màu đỏ, nhỏ gọn,…

  • Phản ánh những thuộc tính bản chất những mối quan hệ có tính quy luật.

  • Vd: cũng ví dụ bên, nhận thức lí tính sẽ cho ta biết điện thoại đó có chụp hình 2 Megapixel, nghe nhạc, game, web,

Phương thức phản ánh

  • Nhận thức phản ánh trực tiếp bằng các giác quan.

  • Vd: khi ta nghe nhạc một bản nhạc, ta dùng thính giác để nghe nó và biết bản nhạc có hay không .

  • Nhận thức lí tính phản ánh khái quát, gián tiếp bằng ngôn ngữ, bằng biểu tượng,bằng khái niệm,…

  • Vd: cũng ví dụ đó, nhận thức lí tính không chỉ nghe thấy mà còn cảm nhận từng nốt nhạc, cảm nhận được điều mà nhạc sĩ muốn nói.

Về khả năng phản ánh

  • Chỉ phản ánh được những sự vật hiện tượng cụ thể tác động trực tiếp vào các giác quan.

  • Vd: khi ta nấu chè, để biết chè đủ ngọt chưa ta dùng lưỡi(vị giác) nếm thử nó.

  • Phản ánh những sự vật hiện tượng không còn tác động, thậm chí là chưa tác động.

  • Ví dụ: cũng ví dụ bên nhưng khi nồi chè đang nóng để nếm thử thì ta phải thổi nguội, nếu không sẽ bị phỏng(có thể bạn đã từng bị hoặc thấy ai đó bị trước nên rút kinh nghiệm).

Về kết quả phản ánh

  • Nhận thức cảm tính cho ta những hình ảnh trực quan, cụ thể .

  • Vd: thông qua giác quan ta biết chiếc điện thoại này màu đen, hình chữ nhật, …

  • Nhận thức lí tính cho ta những khái niệm, những phán đoán, những cái chung, cái bản chất về những hình ảnh mới.

  • Vd: cùng ví dụ đó, nhận thức lí tính cho ta biết nó là nokia 2690, chức năng , cấu tạo bên trong,…






  • Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính

  • Nhận thức cảm tính là cơ sở, là nơi cung cấp nguyên liệu cho nhận thức lý tính. Lê nin nói: “ không có cảm giác thì không có quá trình nhận thức nào cả.

  • Nhận thức thức lý tính phải dựa trên nhận thức cảm tính, gắn chặt với nhận thức cảm tính, thường bắt đầu từ nhận thức cảm tính. Dù nhận thức lý tính có trừu tượng và lhais quát đến đâu thì nội dung của nó cũng chứa đựng các thành phần của nhận thức cảm tính.

  • Ngược lại, nhận thức lý tính chi phối nhận thức cảm tính làm cho nhận thức cảm tính tinh vi, nhạy bén và chính xác hơn.

  1. So sánh cảm giác và tri giác.

  • Cảm giác và tri giác đều nằm trong nhận thức cảm tính nên chúng có những điểm chung:

  • Chúng đều là quá trình tâm lý, tức là đều có ba giai đoạn :mở đầu, diễn biến, kết thúc.

  • Cả cảm giác và tri giác đều chỉ phản ánh bề ngoài của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan.

  • Những điểm khác nhau giữa cảm giác và tri giác:

Cảm giác

Tri giác

  • Cảm giác chỉ phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng.

  • Vd: quan sát chai nước, cảm giác cho ta biết chai nước đó màu gi?,hình dạng như thế nào….

  • Cảm giác là một hình thức phản ánh ở trình độ thấp hơn.

  • Cảm giác chỉ cho ta những thuộc tính rời rạc không gắn kết vào bất cứ một cấu trúc nào.

  • Ví dụ:


Khi quan sát hình trên cảm giác phản ánh đây chỉ là những đường cong đường thẳng giao nhau.






  • Cảm giác mang tính thụ động, cứ có kích thích là có cảm giác.

  • Vd: lấy kim châm vào da, ta sẽ có cảm giác đau,…




  • Tri giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn.

  • Vd: cũng quan sát chai nước nhưng tri giác sẽ cho ta biết đó là chai nước gi?

  • Tri giác phản ánh sự vật hiện tượng theo một cấu trúc nhất định. Cấu trúc này không phải là tổng số các cảm giác mà là một hình thức phản ánh ở trình độ cao hơn, hiệu quả hơn.

  • Ví dụ:





  • Tri giác là quá trình tích cực gắn liền với hoạt động của con người.Tri giác mang một nhiệm vụ nhận thức nào đó.Tri giác là một hành động tích cực có sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố cảm giác và vận động.






  • Mối quan hệ giữa cảm giác và tri giác

Giữa cảm giác và tri giác có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình nhận thức của con người:

  • Cảm giác là cơ sở, là nguyên liệu cho quá trình tri giác và ngược lại, tri giác là sự phát triển cao là một quá trình nhận thức khác xa về chất so với cảm giác, giúp cho cảm giác có hiệu quả hơn.

  • Vd: giáo viên không nên nói quá to hoặc quá nhỏ, chữ viết trên bảng phải rõ ràng, đủ to để học sinh ngồi cùng có thể nhìn thấy. những điểm lưu ý, quan trọng giáo viên có thể viết đậm hơn, thay đổi kiểu chữ viết để tạo sự chú ý cho học sinh. Thông qua hoạt động để rèn luyện cảm giác cho học sinh, làm cho vùng cảm giác rộng hơn,…

  1. So sánh tư duy và tưởng tượng

Giống nhau

Tưởng tượng và tư duy là 2 quá trình thuộc tính nhận thức lý tính, tức là đều phản ánh những cái mới, những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật. cả 2 quá trình đều xuất hiện khi gặp tình huống có vấn đề và hướng vào giải quyết tình huống có vấn đề. Cả 2 đều mang tính khái quát, tính gián tiếp, đều có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính và ngôn ngữ, đều phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra tính đúng đắn.

Khác nhau:

Tư duy

Tưởng tượng

  • Trước hết là tình huống có vấn đề nếu độ bất định không cao thì phải giải quyết nhiệm vụ chủ yếu bằng tư duy

  • VD: tôi không thể trong cùng một thời điểm đang ở Sài Gòn và đang ở Hà Nội, trên thực tế không thể xảy ra trường hợp này. Tư duy không cho phép

  • Tư duy phản ánh cái mới thông qua khái niệm suy lí, phán đoán theo một logic nhất định.

  • Về sản phẩm: sản phẩm của tư duy là những khái niệm suy lí phán đoán theo một logic nhất định

  • VD: tứ giác có bốn cạnh bằng nhau với ba góc  900  đó là hình vuông.

  • Độ bất định cao được giải quyết bằng cơ chế tưởng tượng.

VD : nhưng cùng ở ví dụ đó tưởng tượng cho phép ta có thể ở hai nơi cùng một lúc vừa ở Sài Gòn, vừa ở Hà Nội.

  • Tưởng tượng phản ánh cái mốc bằng cách xây dựng biểu tượng mới trên cơ sở những biểu tượng đã có.

VD: ta xoay chữ N một góc 900 ta sẽ có được chữ khác Z  từ chữ N ban đầu ta có hình ảnh mới chữ Z.

  • Sản phẩm của tưởng tượng là những biểu tượng nhưng là biểu tượng cấp hai (biểu tượng của biểu tượng)

VD: ta nhìn thấy con sư tử và về nhà ta vẽ lại nó nhưng ta tưởng tượng sư tử gắn đầu ngược  nhân sư, từ hình ảnh sư tử ta hình thành hình ảnh mới nhân sư.



  • Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng:

Giữa tư duy và tưởng tượng có mối quan hệ mật thiết với nhau không có quá trình tư duy nào lại tách rời khỏi quá trình tưởng tượng. Ngược lại không có quá trình tưởng tượng nào lại không cần sự hỗ trợ của tư duy. Cụ thể là tư duy tạo ra ý đồ của tưởng tượng. Còn những hình ảnh cụ thể do tưởng tượng tạo ra cùng chứa đựng và bộc lộ nội dung tư tưởng của tư duy trừu tượng tạo ra. Nhờ tưởng tượng mà tư duy được cụ thể hóa bằng các hình ảnh. Tưởng tượng vạch ra hướng đi cho tư duy, thúc đẩy tư duy trong việc tìm kiếm, khám phá cái mới.

VD: giả sử học sinh làm một bài toán hình học. Trước hết người học sinh phải nhận thức được yêu cầu nhiệm vụ (bài toán) sau đó phải nhờ lại các định lý có liên quan, mối liên hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm, phải chứng minh… để đưa ra những cách giải quyết có thể có. Tiếp theo người học sinh xem xét lại những phương hướng giải quyết bài toán sau khi giải xong cần rút ra kinh nghiệm cách giải sau đó tưởng tượng sáng tạo ra cách giải mới từ cách giải cũ lựa chọn những phương hướng tối ưu.

III/ Tổng kết:

Để rèn luyện nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính của mỗi cá nhân cần tích cực tham gia vào các loại hình hoạt động. Trong hoạt động, tùy vào điều kiện và yêu cầu của hoạt động, mà con người có thể rèn luyện các giác quan cảm nhận cũng như năng lực tư duy, tưởng tượng của mình.

  • Cá nhân cần rèn luyện các giác quan giữ gìn chúng không bị bệnh tật để chúng hoạt động có hiệu quả nhất. Nếu giác quan nào bị yếu thì khả năng chú ý cũng giảm sút. Sức khỏe cá nhân cũng là một yếu tố liên quan đến các thuộc tính nhận thức. Cá nhân có sức khỏe tốt là điều kiện cho quá trình nhận thức diễn ra tốt hơn.

  • Rèn luyện các giác quan của chúng ta.

  • Rèn luyện thính giác:

Khi bé được 2, 3 tuổi, bé cần nhận biết các âm thanh khác nhau và tại sao lại có âm thanh đó.Mẹ và bé có thể chơi trò “bịt mắt đoán tiếng động”. Ví dụ, mẹ bịt mắt bé và đóng cửa. Mẹ hỏi: “Đó con biết đó là tiếng gì?”, hoặc mẹ đố bé tiếng rót nước, tiếng chảo mỡ sôi xèo xèo… Những bé thông minh, rèn luyện nhiều sẽ có khả năng phân biệt các âm thanh phát ra từcác loại nhạc cụ khác nhau.

  • Rèn luyện khứu giác:

Rèn luyện khứu giác cho bé

Dường như đây là cơ quan cảm giác khó “rèn luyện” và khó phát triển nhất của bé. Nhưng thật thiếu sót và sai lầm nếu bố mẹ bỏ qua việc rèn luyện cơ quan cảm giác này. Những món ăn mẹ nấu trong bếp, mẹ có thể dậy bé mùi thơm của hành lá, mùi tàu, mùi thịt rán, mùi canh cá… Mẹ dạy bé mùi thơm của hoa, mùi hương trầm… Tránh để bé phải ngửi những mùi như mùi rác, cơm thiu, mùi hôi thối…

Khi bé lớn hơn chút nữa, mẹ cũng có thể cho bé chơi trò “ngửi mùi – đoán vật”. Ví dụ, đoán mùi nước mắm, mùi xì dầu, mùi rượu… Trò chơi này giúp bé thông minh và nhạy cảm với các mùi khác nhau.

(tài liệu tham khảo tại trang masterkids.com.vn)

Còn đối với người lớn cần rèn luyện khả năng lắng nghe thay vì nghe như thông thường.

  • Trao dồi vốn ngôn ngữ để tăng khả năng tư duy thông qua việc học thêm ngoại ngữ ( anh, pháp,…), đọc nhiều sách báo để tăng vốn từ vựng,….hay ở trẻ hãy bày ra những tình huống khó xử, đưa ra các câu hỏi, buộc con phải động não suy nghĩ. Chẳng hạn bây giờ, cha con bạn đang đi trên đường, bạn đưa ra giả định cháu bị lạc và đặt câu hỏi xem nó có thể làm thế nào để tìm về nhà an toàn.

Câu 28. Anh chị nhận thức như thế nào về nhu cầu nhân?nhận thức đó giúp cho anh chị trong cuộc sống công tác

Chương I. NHẬN THỨC VỀ NHU CẦU CÁ NHÂN

1.Nhu cầu

Nhu cầu là đòi hỏi tất yếu mà con người cảm thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển

2.Một số quan điểm về nhu cầu cá nhân:

Theo Maslow nhu cầu được phân loại thành 5 cấp bậc, theo hình kim tự tháp được xếp theo thứ tự từ dưới lên từ thấp đến cao.

Mức thấp:

Nhu cầu sinh lý

Nhu cầu an toàn

Mức cao:

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu tôn trọng

Nhu cầu khẳng định

Aristot cho rằng con người có hai loại nhu cầu chính: thể xác linh hồn, sự phân loại này mang tính ước lệ lớn nhưng nó ảnh hưởng đến tận thời nay.

Boris M.Gkin chia nhu cầu ra hai nhóm: nhu cầu tồn tại và nhu cầu đạt mục đích sống . Nhu cầu tồn tại gồm: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn và nhu cầu tham dự. Trong nhu cầu đạt muc đích có 4 nhóm: giàu có về vật chất; quyền lực và danh vọng; kiến thức và sáng tạo; hoàn thiện tinh thần.

Tùy vào xu hướng của từng cá nhân mà một trong bốn nhu cầu trên thể hiện mức độ.Có thể trong một người hiện diện cả bốn dạng nhu cầu đó nhưng ở các giai đoan khác nhau trong đời.

1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   23

liên quan:

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconI. Tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh suốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconSuốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconCâu phân tích nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong những nguồn gốc đó, nguồn gốc nào là quan trọng nhất, quyết định bản chất tư tưởng hồ chí minh?

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconSuốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị (Tiếp theo kỳ trước…)

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconĐồng chí hãy phân tích những quan điểm cơ bản chủ nghĩa Mác-Lênin về con người. Việc xây dựng và phát huy vai trò và nhân tố con người ở nước ta hiện nay

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconMayakovsky và Trần Dần từ những tương đồng đến những dị biệt
Pxki con người, cuộc đời và thơ là qua những vần thơ nóng bỏng những câu thơ nảy lửa và với một giọng thơ rất khác thường, hồn nhiên,...

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconĐồng chí hãy vận dụng lý luận triết học về mối quan hệ vật chất và ý thức để phân tích phê phán bệnh chủ quan duy ý chí và phân tích bài học kinh nghiệm sau

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconCông nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước là chủ đạo. Hãy phân tích luận điểm trên của Đảng

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconVào những năm 60-70 của thế kỷ 20, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đã bàn luận sôi nổi về lối sống. Riêng ở liên xô (cũ) và đông âu trước đây, cũng trong

Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconTiếp tục tích cực ủng hộ, thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

Đặt một nút trên trang web của bạn:
VnDocs


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
được sử dụng cho việc quản lý
VnDocs
Quê hương