Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống




tải về 4.56 Mb.
TênCâu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống
trang7/23
Chuyển đổi dữ liệu05.09.2012
Kích4.56 Mb.
loạiTài liệu
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   23
Đầu tiên là đi hỏi thăm các bạn vay tiền nhưng cuối tháng ai cũng hết tiền không thể vay được.

  • Tiếp theo là hỏi cô chủ ăn chịu nhưng cô chủ quán không bán.

  • Cuối cùng là điện về nhà nói với gia đình và gia đình đồng ý gửi sớm hơn, nhưng gửi ít hơn thường lệ.

    • Và vấn đề của sinh viên này đã được giải quyết nhưng một vấ đề mới lại nảy sinh là với số tiền ít hơn sinh iên A phải chi tiêu thế nào đễ đủ cho tháng tiếp theo. Và một quá trính tư duy mới lại nảy sinh.



    1. Kết luận

    Trong quá trình tư duy cần chú ý:

    • Cần kiên nhẫn,có thời gian nhìn nhận vấn đề để hiểu được bản chất của nó tránh bỏ qua một số dữ liệu quan trọng làm cho việc tư duy trở nên bế tắt.

    • dụ: khi làm bài thi phải có thời gian đọc đề thật kĩ

    • Cần quyết đoán, xác định rỏ nhiệm vụ tránh tư duy chệch hướng vấn đề.

    • Dụ: khi làm việc nhóm cần thống nhất ý kiến tránh phân vân nhiều ý kiến

    • Tránh làm phức tạp hóa vấn đề dẫn đến khó khăn trong tư duy.

    • dụ: chỉ tìm đọc những tài liệu cần thiết cho bài làm tránh đọc nhiều sách đâm ra lan man.

    • Tránh lối tư duy khuôn sáo, cứng nhắc.

    • Dụ: nhà quản lí không nên áp dụng phương pháp quản lí của môi trường này cho môi trường khác.

    Tư duy trong cuộc sống:

    • Khi gặp một vấn đề trong cuộc sống không nên bi quan, bế tắt, cần bình tĩnh tìm cách tư duy giải quyết vấn đề.

    • Khi tư duy giải quyết vấn đề cần tư duy tích cực tránh lối tư duy lệch lạc tiêu cực.

    • Trong hoạt động giáo dục và quản lí cần khuyến khích lối tư duy đột phá đễ tìm ra thành công mới.

    • Học sinh, sinh viên cần tập lối tư duy logic, phát triển khả năng tư duy đễ học tập hiệu quả và nhanh chóng.

    • Học sinh sinh viên cần năng nổ hoạt động đễ có nhiều trãi nghiệm giúp cho tư duy trong học tập và trong cuộc sống tốt hơn.

    VI. sách hay tìm đọc

    • Làm chủ tư duy thay đổi vận mệnh của Adam Khoo: bạn có thể làm được những gì bạn muốn nếu bạn biết cách tư duy và làm chủ tư duy.

    • Tư duy tích cực của Trish Summerfield: người lạc quan và có tư duy tích cực luôn nhìn thấy cơ hội trong từng mối hiểm nguy, người không lạc quan và có tư duy tiêu cực luôn nhìn thấy hiểm nguy trong từng cơ hội.

    • Tư duy đột phá của Shogio Hibino: sách giúp trí não bạn nhìn nhận vấn đề một cách nhanh nhất và sâu sắc nhất, đưa ra những ý kiến sáng tạo độc đáo. Với tư duy đột phá bạn sẽ thông minh hơn mà không phải mất nhiều công sức.

    • Phương pháp tư duy siêu tốc của Bobi Diporter nói về các phương pháp tư duy hổ rợ khả năng trí nhớ, giúp bộ não tư duy hiệu quả và đột phá.

    • Lập bản đồ tư duy của Tony Buzan: sách hướng dẫn cách lập bản đồ tư duy ghi chú lại và sắp xếp những tư duy giúp bạn ngăn nắp và sáng tạo hơn.

    • Sáu chiếc nón tư duy của Edward de Bono: sách nói về từng loại tư duy, chỉ cho chúng ta biết trong hoàn cảnh nào cần áp dụng những loại tư duy nào cho hiệu quả cao nhất.

    • Tôi tài giỏi bạn cũng thế của Adam Khoo. Đọc sách này cho ta biết nhiều kĩ năng bổ ích bổ trợ cho quá trình tư duy. Đến với tôi tài giỏi bạn cũng thế bạn sẽ khám phá và phát huy hết tiềm năng của bản thân.

    Câu 15. Chủ Đề: Phân tích các đặc điẻm của tưởng tượng và nêu vai trò của nó?

    1. Mở đầu:

    Nhận thức của con người không phải chỉ phản ánh những sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động (như cảm giác, tri giác) và đã tác động trước đây (như trí nhớ) mà còn phản ánh những cái mà mình chưa hề trải qua. Đó là một hình thức hoạt động tâm lí đặc biệt gọi là tưởng tượng. Vậy tưởng tượng là gì?

    1. Nội dung:

    1. Định nghĩa:

    Tưởng tượng là một quá trình tâm lí phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới dựa trên cơ sở của những biểu tượng đã có.

    Ví dụ: hình ảnh nàng tiên cá, con rồng,…

    1. Đặc điểm:

    2.1. Tưởng tượng chỉ nảy sinh trước những tình huống có vấn đề, tức là những đòi hỏi mới, thực tiễn chưa từng gặp, trước những nhu cầu khám phá, phát hiện, làm sáng tỏ cái mới nhưng chỉ khi tính bất định (không xác định rõ ràng) của hoàn cảnh quá lớn (nếu rõ ràng rành mạch thì diễn ra quá trình tư duy). Giá trị của tưởng tượng chính là ở chỗ tìm được lối thoát trong hoàn cảnh có vấn đề, ngay cả khi không đủ điều kiện để tư duy; nó cho phép “nhảy cóc” qua một vài giai đoạn nào đó của tư duy mà vẫn hình dung ra được kết quả cuối cùng. Song đây cũng chính là chỗ yếu trong giải quyết vấn đề của tưởng tượng (thiếu chuẩn xác, chặt chẽ).

    Ví dụ: khi đọc tác phẩm “sống như anh” chúng ta chưa đến nơi anh Trỗi ở, chưa được tiếp xúc với anh, không được chứng kiến 9 phút cuối cùng bất tử của anh nhưng ta vẫn hình dung được hình dáng, tâm trạng, khí phách, cùng với những tình tiết trong câu chuyện.

      1. Tưởng tượng là một quá trình nhận thức được bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh, nhưng vẫn mang tính gián tiếp và khái quát cao so với trí nhớ. Biểu tượng của tưởng tượng là một hình ảnh mới được xây dựng từ những biểu tượng của trí nhớ, nó là biểu tượng của biểu tượng.

    Ví dụ: Họa sĩ Nga Xuricop nhìn thấy 1 con quạ đen trền nền tuyết trắng tưởng tượng ngay đến hình tượng của phu nhân Morodova (nhân vật thối tha của chế độ Nga hoàng).

    2.3 Tưởng tượng liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính, nó sử dụng những biểu tượng của trí nhớ do nhận thức cảm tính thu lượm cung cấp.

    Ví dụ: khi học lịch sử cổ đại học sinh phải tưởng tượng ra cuộc sống của người nguyên thủy.

    1. Vai trò:

      1. Tưởng tượng có liên quan mật thiết với mọi hoạt động của con người. Nhờ có tưởng tượng con người mới hình dung trước được kết quả của lao động, nó giúp con người định hướng mọi hoạt động, thúc đẩy hoạt động,…

    Ví dụ: Jack Nicklaus, một tay gôn chuyên nghiệp và nổi tiếng thế giới đã từng tiết lộ bí mật thành công của mình trước tiên ông tưởng tượng ra hình ảnh quả bóng đang nằm ở vị trí nơi ông muốn nó kết thúc, sau đó ông tưởng tượng ra đường đi của nó và cả cái cách nó tiếp đất như thế nào? Cuối cùng ông làm y như thế và đã thành công.

      1. Tưởng tượng cần thiết cho hoạt động nhận thức trong các quá trình của nhận thức đều có sự tham gia hỗ trợ của tưởng tượng.

      2. Tưởng tượng còn có vai trò trong học tập, ảnh hưởng tới sự sáng tạo của nhà văn, họa sĩ, điêu khắc,…

    Ví dụ: Nếu giáo viên nói rằng: khoảng cách từ trái đất đến mặt trời bằng 149.500.000 km thì học sinh rất khó hình dung mặc dù đó là con số cụ thể. Nhưng nếu giáo viên mô tả thông qua so sánh: chuyến xe lửa chuyển động đều với vận tốc 50km/h thì phải đi hết 340 năm mới hết quảng đường đó. Thì học sinh sẽ dễ hình dung hơn.

    1. Kết luận:

    Tưởng tượng có vai trò to lớn trong đời sống tinh thần của con người, những biểu hiện của tưởng tượng có liên quan đến xúc cảm và có thể trở thành một trong những nguồn gốc làm xuất hiện và phát triển các tình cảm sâu sắc bền vững. Tưởng tượng còn quan trọng trong việc phản ánh thế giới khách quan. Nhà văn Vichtohuygo: con người không biết hài hước, không biết tưởng tưởng chỉ là ½ con người.

    Câu 16: Tình cảm là gì? So sánh tình cảmvà nhận thức. Cho ví dụ minh họa

    1. Khái niệm tình cảm:

    Tìnhcảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với sự vật, hiện tượng của hiện thực, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên quan với nhu cầu và động cơ của con người.

    Ví dụ: tình cảmgia đình, tình cảm bạn bè, tình cảm thầy cô, tình yêu

    • Một người mẹ có thể làm tất cả những gì có thể để chăm sóc con, nuôi con khôn lớn, sắn sàng hi sinh tính mạng của mình để bảo vệ con của mình.

    1. Khái niệm nhận thức :

    Nhận thức là quá trình phản ánh năng độngvà sáng tạo hiện thực khách quanvào bộ não con người. Nhờ hoạt động nhận thức, chúng ta không chỉ phản ánh hiện thực xung quanh mà còn phản ánh cả hiện thực xung quanh mình, không chỉ “ cái bên ngoài mà cả bản chất bên trong, các mối quan hệ mang tính qui luật chi phối sự vận động, phát triển các sự vật hiện tượng , không chỉ phản ánh cái hiện tại mà cái đã qua và cái sẽ tới. Hoạt độngnày bao gồm nhiều quá trình khác nhau , thể hiện nhiều mức độ phản ánh hiện thực khách quanvà mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện thực khách quan .

    Căn cứ vào tính chất phản ánh có thể chia toàn bộ hoạt động nhận thức thành hai mức độ:

    • Nhận thức cảm tính: phản ánh thuộc tính bên ngoài( cảm giác và tri giác). Ví dụ : khi nhìn thấy một chiếc máy tính xách tay thì nhận thức cảm tính cho chúng ta thấy được màu sắc, kích thước , nhãn hiệu của chiếc máy tính

    • Nhận thức lí tính: phản ánh thuộc tính bên trong, bản chất của sự vật. Ví dụ: khi nhìn thấy chiếc máy tính xách tay, bằng nhận thức lí tính ta biết được chất lượng của chiếc máy tính

    1. Vai trò của tình cảm

    1. Đối với hoạt động nhận thức:

    Tình cảm là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người tìm tòi chânlí. Ngược lại, nhận thức là cơ sở, là cái lí của tình cảm, chỉ đạo tình cảm, lí và tình là hai mặt của một vấn đề nhân sinh quan thống nhất trong một con người.

    Ví dụ: cụ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và đặc biệt là Bác Hồ, chính vì lòng yêu nước là động lực mạnh mẽ thôi thúc Bác ra đi tìm đường cứu nước , giải phóng dân tộc ta.

    1. Đối với hoạt động

    Tình cảm chiếm vị trí dặc biệt quan trọng trong số những động lực và nhân tố điều chỉnh hành vi của con người. Tình cảm nảy sinh và biểu hiện trong hoạt động ; đồng thời tình cảm thúc đẩy con người hoạt động hoạt động , giúp con người vượt qua nhũng khó khăn trở ngại gặp phải trong quá trình hoạt động.

    Ví dụ: sinh viên có niềm say mê trong học tập, trong việc nghiên cứu các đề tài khoa học thì sẽ có một tư tưởng học tập đúng đắn , luôn học hỏi, tìm tòi những kiến thức mới. Giáo viên có niềm say mê trong công tác giảng dạy thì luôn tìm tòi sáng tạo ra những phương phương pháp dạy tốt, làm cho học sinh hiểu bài tốt hơn. Hay Edixơn chính vì niềm đam mê phát minh mà ôngđã trải qua hơn 2000 lần thử nghiệm để phát minh ra cái bóng đèn.

    1. Đối với đời sống

    Xúc cảm, tình cảm có vai trò to lớn trong đời sống con người , con người không có cảm xúc thì không thể tồn tại được. Khi con người bị đói tình cảm thì đời sống con người bị rơi vào tình trạng rối loạn và con người không thể phát triển bình thường về mặt tâm lí.

    Ví dụ: có những con người khi sinh ra và lớn lên bị lạc vào rừng, bị thú vật rừng nuôi dưỡng, khi đưa về cuộc sống loài người thì họ không thể thích nghi được, thậm chí họ sẽ bị chết.

    1. Đối với công tác giáo dục con người.

    Xúc cảm, tình cảm giữ một vị trí vô cùng quan trọng vừa là điều kiện, vừa là phương tiện giáo dục , đồng thời cũng là nội dung và mục đích của giáo dục. Tài năng của nhà giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào lòng yêu nghề và tình thương yêu tuổi trẻ, thiếu lòng yêu nghề, yêu học sinh thì người thầy giáo khó trở thành người thầy tốt.

    Ví dụ: những đứa trẻ trong thời kì phát triển mà thiếu sự chăm sóc, giúp đỡ của cha mẹ, thày cô, bạ bè thị rất dễ bị trầm cảm và cũng rất dễ sa vào các tệ nạn xã hội.

    1. So sánh tình cảm và nhận thức

    1. Giống nhau

    • Đều phản ánh hiện thực khách quan: nghĩa là nó chỉ phản ánh khi có hiện thực khách quan tác động vào mới có tình cảm và nhận thức.

    • Đều mang tính chủ thể: nghĩa là tình cảm và nhận thức đều mang những đặc điểm riêng của mỗi người: cùng một vấn đề nhưng đặc vào mỗi người khác nhau thì có những nhận thức và bộc lộ tình cảm khác nhau. Cùng một vấn đề nhưng trong những hoàn cảnh khác nhau thì cũng có những nhận thức và bộc lộ nhũng tình cảm khác nhau.

    • Đều mang bản chất xã hội: ví dụ trong thời kì phong kiến qui định cha mẹ đặt đâu con ngồi đó, cấm đoán đôi lứa yêu nhau. Vì vậy mọi người đều nhận thức như vậy và tuân theo, những đôi lứa yêu nhau được cho là sai và bị mọi người kì thị, cấm đoán.

    1. Sự khác nhau

    Tiêu chí

    Tìnhcảm

    Nhậnthức


    Nội dung phảnánh

    Tìnhcảmphảnánhcácsự vậthiệntượnggắnliềnvớinhucầuvà độngcơcủa con người

    Ví dụ: khibạnđangngồitrênlớphọc ,nhậndược tin máytínhcủabạn bị mất. Ngaylúcđó bạn sẽ giậtmình , rấtbuồn, lo lắng, hoangmang, ngồihọckhôngyên, đầuócbạnlúcđó chỉ nghỉ về cí máytính bị mất, bạnkhôngthể tậptrunghọc

    Phảnánhthuộctínhvà cácmốiquanhệ củabảnthânsự vật, hiệntượngtronghiệnthựckháchquan.

    Ví du: Khinhận tin máytínhcủabạn bị mất, về nhậnthứcbạnbiếtđượcrằngmáytínhcủabạnđã khôngcòn, nó mấtkhinào, mất ở đâu, tạisao nó mất, và trongđầubạnnghĩ ai là ngườilấycáimáytínhcủamình.

    Phạm vi phảnánh

    Mangtínhlựachọn, chỉ phảnánhnhữngsự vật có liênquanđếnsự thỏamãnnhucầuhoặcđộngcơcủa con ngườimớigâynêntìnhcảm .


    Íttínhlựachọnhơn, rộnghơn. Bấtcứ sự vật, hiệntượngtronghiệnthựckháchquantácđộngvàocácgiácquancủa ta đềuđượcphảnanhsvoiwsnhữngmứcđộ sáng tỏ, đầyđủ, chínhxáckhácnhau

    Phươngthứcphảnánh

    Thể hiệntìnhcảmbằngnhững rungcảm, bằngnhữngtrảinghiệm.

    Ví dụ: khichiếcmáytínhcủabạn bị mấtthì bạnrấtbuồn: nó thể hiệntrênkhuônmặt lo lắng, hoangmang

    Phảnánhthế giớibằngnhữnghìnhảnh( cảmgiác, tri giác) bằngnhữngkháiniệm(tưduy)

    Ví dụ: khibạnmấtcáimáytínhthì bạnbiếtrằngcáimáytínhcủabạnđã bị mấtrồi, nó khôngcònnữa.

    Con đườnghìnhthành

    Khó hìnhthành, ổnđịnh. Bềnvững, khó mấyđi.

    Ví dụ:để hìnhthànhtrong con ngườilòngyêunướcthì rấtkhó. Nhữngkhiđã hìnhthànhlòngyêunướcthì nó rấtkhó bị phá bỏ, Hồ Chí Minh đã đúckếtchân lí:” Dân ta có mộtlòngnồngnànyêunước. Đó là mộttruyềnthốngquý báucủa ta. Từ xưađến nay, mỗikhitổ quốc bị xâmlăngthì tinhthầnấylạisôinỗi, nó kếtthànhmộtlànsóngvôcùngmạnh mẽ, to lớn nó vượt qua mọisự hiểmnguy, khó khan, nó nhấnchìmtấtcả bè lũ bánnướcvà cướpnước.

    Dễ hìnhthànhnhưngcũngdễ bị phá bỏ.

    Ví dụ: để chomọingườihiểuđượ thế nào là lòngyêunướcthì rấtdễ chỉ cầnđưarakháiniêm: lòngyêunướcxuấtpháttừ lòngyêuthươnggiađình, bạn bè, ngườithânđếnviệclớnlaohơnnhưtìnhyêuquêhương, tổ quốc.



    1. Mốiquanhệ giữatìnhcảmvà nhậnthức.

    • Đốivớinhậnthức, tìnhcảm là nguồnđộnglựcmạnh mẽ, kíchthích con ngườitìmtòiđếnvớikết quả nhậnthức.

    • Ngượclại, nhậnthứcđịnhhướng, điềuchỉnh, điềukhiểntìnhcảmđiđúnghướng. Nhậnthứcvà tìnhcảm là haimặtcủamộtvấnđề nhânsinhquanthốngnhấtvớinhau.

    1. Kếtluận:

    • Trongkhiđề ranhững con đường, nhữngbiệnphápxâydựng, giáodụctìnhcảmđúngđắnchohọcsinhcầnchú trọngtớitâm lí củamỗingười.

    • Tránhsử dụngnhữngbiệnpháphìnhthành tri thứcvàoviệchìnhthànhtìnhcảm: “ dạykhoahọctự nhiên ta có thể dùngđịnh lí, dùngcôngthức. Nhưngxâydựng con người , khôngthể theocôngthứcđược.

    • Tạomôitrườngsốnglànhmạnhtrongviệchìnhthànhnhâncách, tìnhcảmcủabảnthânmỗingười.
  • 1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   23

    liên quan:

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconI. Tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh suốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconSuốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconCâu phân tích nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong những nguồn gốc đó, nguồn gốc nào là quan trọng nhất, quyết định bản chất tư tưởng hồ chí minh?

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconSuốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị (Tiếp theo kỳ trước…)

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconĐồng chí hãy phân tích những quan điểm cơ bản chủ nghĩa Mác-Lênin về con người. Việc xây dựng và phát huy vai trò và nhân tố con người ở nước ta hiện nay

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconMayakovsky và Trần Dần từ những tương đồng đến những dị biệt
    Pxki con người, cuộc đời và thơ là qua những vần thơ nóng bỏng những câu thơ nảy lửa và với một giọng thơ rất khác thường, hồn nhiên,...

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconĐồng chí hãy vận dụng lý luận triết học về mối quan hệ vật chất và ý thức để phân tích phê phán bệnh chủ quan duy ý chí và phân tích bài học kinh nghiệm sau

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconCông nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước là chủ đạo. Hãy phân tích luận điểm trên của Đảng

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconVào những năm 60-70 của thế kỷ 20, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đã bàn luận sôi nổi về lối sống. Riêng ở liên xô (cũ) và đông âu trước đây, cũng trong

    Câu Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lí người. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác và cuộc sống iconTiếp tục tích cực ủng hộ, thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

    Đặt một nút trên trang web của bạn:
    VnDocs


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©vndocs.org 2012
    được sử dụng cho việc quản lý
    VnDocs
    Quê hương